| cương trực | - tt. (H. cương: cứng rắn; trực: thẳng) Cứng cỏi và ngay thẳng: Những lời nói cương trực. |
| cương trực | dt. Có tính cách thẳng thắn dám nói thẳng và bảo vệ lẽ phải trong mọi hoàn cảnh: Con người cương trực. |
| cương trực | tt (H. cương: cứng rắn; trực: thẳng) Cứng cỏi và ngay thẳng: Những lời nói cương trực. |
| cương trực | bt. Cứng-cỏi và ngay thẳng. |
| cương trực | Thẳng thắn cứng cỏi. |
| cương trực | Cứng thẳng: Ông Chu Văn-An dâng sớ thất trảm, ai cũng khen là người cương-trực. |
| So với một vài tấm hình chụp trên báo hay anh nói trên ti vi , anh khác đi nhiều quá? Tôi vẫn còn đinh ninh một Thi Hoài trẻ trung , mắt mở to cương trực và dịu dàng , vầng trán trong sáng , nét cười hơi rụt rè… Có lẽ chính vì ấn tượng đó nên tối nay , khi anh bước vào , tôi đã đón anh như đón một người hằng quen biết và có phần ngưỡng mộ. |
| Thời Trần ông được giao chức Tư nghiệp Quốc tử giám , là một vị thầy học trung tín cương trực , không sợ quyền thế , không ham tước vị ; từng dâng sớ xin chém bảy kẻ lộng thần , được triều đình và kẻ sĩ đương thời nể trọng. |
(20) Lưu Thoa : thi nhân đời Đường , tính tình cương trực , có phong cách hiệp khách ; từng là môn khách của Hàn Dũ , thơ của ông phóng khoáng , phá cách , thường nói về nỗi khổ của dân nghèo. |
| Bọn đại trượng phu há chẳng nên nuôi lấy cái khí phách cương trực chính đại ấy ử Giáp Thìn , (44) , (Hán Kiến Vũ năm thứ 20). |
Thì Kiến tính người cương trực , trước kia làm môn khách của Hưng Đạo Vương , Vương tiến cử ông , được cất nhắc làm An phủ sứ Thiên Trường. |
| Mại ở ngự sử đài1020 , cương trực dám nói , có phong cách người bề tôi can ngăn ngày xưa". |
* Từ tham khảo:
- cương vị
- cương vực
- cường
- cườngâm
- cường bạo
- cường đạo