| xừ | dt. Keo, cú, mẻ, phen, lần nặng-nề: Bị rầy một xừ đích-đáng; đánh cho một xừ bỏ bố! |
| xừ | dt. Một giọng đàn cổ-điển: Xang-xừ líu cống xê. |
| xừ | đdt. Ông, anh, tiếng gọi người ngang vai hay lớn hơn: Xừ ất, xừ Giáp. |
| xừ | dt. Xự. |
| xừ | đgt. Me-xừ, nói tắt. |
| xừ | dt (Pháp: le sieur) Ông (thtục): Xừ ấy đi đâu rồi?. |
| xừ | dt Nốt thứ hai trong nhạc cổ: Hồ, xừ, xang. |
| xừ | .- d. Nốt thứ hai trong nhạc cổ: Hồ, xừ, xang. |
| xừ | .- d. Từ dùng để gọi đùa một người đàn ông (thtục): Xừ ấy hay cáu. |
Cảnh sơn trang , cây cao bóng mát Quế nhang đưa ngào ngạt nỗi thơm cay Mỗi vẻ mỗi hay Kìa ông trăng tán , kìa mây phủ màn Khách qua đàng đưa tay dan díu Cống xang hồ cống líu xừ xang Có yêu tôi mới thỉnh người Lược cài , trâm dắt tựa người tiên cung Nhởn nhơ khóm trúc non bồng Miệng cười huê nở trong lòng vui thay Ông trăng u ám về mây Nàng Ba say đắm về thầy Huyền Quang Chúng tôi tươi tốt về người. |
| Đi đứng thế nào mà tôi mất xừ ví. |
| Nó bảo trái chà là toàn hột là hột , ăn chán bỏ xừ. |
Nhưng những bản nhạc mà tôi biết chán bỏ xừ. |
| Dũng chỉ ngắn gọn : Con Bích Hoàng chỉ được cái mẽ ngoài , chán bỏ xừ ! Sau đó , nó phóng xe đến chỗ Hà Lan. |
| Chán bỏ xừ ! Đánh tổ tôm thú hơn !". |
* Từ tham khảo:
- xử án
- xử biến tùng quyền
- xử đoán
- xử giảo
- xử hoà
- xử lí