| xử | đt. Xét coi phải hay quấy, tội nặng hay nhẹ và định cách trừng-phạt: Đoán-xử, phân-xử, toà xử. // Ăn-ở, đối-đãi: Cư-xử, đối-xử, khu-xử, xử phải, xử tệ. // ở nơi nào: Xuất-xử (xứ). |
| xử | - đgt. 1. ăn ở, đối đãi, thể hiện thái độ như thế nào trong hoàn cảnh nhất định: xử tệ với người thân không biết xử thế nào cho phải đạo. 2. Xét và giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại: xử án. 3. Thi hành án: xử bắn xử trảm. |
| xử | I. đgt. 1. Ăn ở, đối đãi, thể hiện thái dộ như thế nào trong hoàn cảnh nhất định: xử tế với người thân o không biết xử thế nào cho phải đạo o xử sự o xử thế o xử thử o xư trí o cư xử o đối xử o ứng xử. 2. Xét và giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại: xử án o xử đoán o xử lí o xử quyết o khu xử o phán xử o phân xử. 3. Thi hành án: xử bắn o xử trảm. II. Ở tại nhà, trái với xuất (đi khỏi): xử nữ o xủ sĩ o xuất xử. |
| xử | đgt Như Đối xử: Xử tốt với bạn; Xử tệ với người hàng xóm; Xử có tình với đồng bào. |
| xử | đgt Nói toà án xét một việc để định án: Toà án xử vụ buôn lậu; Vụ tham nhũng đã được xử. |
| xử | đt. 1. ở, ăn ở: Xử thế. || Vụng-xử. 2. ở nhà: Xử nử. 3. Phán quyết: Xử tội nhơn. || Xử án, xử kiện. |
| xử | .- đg. Nh. Đối xử: Xử tệ; Xử tử tế. |
| xử | .- đg. Nói toà án xét một việc để định án: Toà án xử vụ gián điệp. |
| xử | I. ở: Xử thế. Xử-nữ. Nghĩa rộng: Ăn-ở, đối-đãi: Nó xử tệ với anh em. II. Phán đoán: Xử kiện. Xử tội. |
| Bỗng nhiên , nàng như tự khép tội mình , tin rằng từ trước tới nay sở dĩ bị cô hành hạ là tại mình vụng về không biết cách cư xử , chiều chuộng. |
Chàng chưa biết rồi sẽ xử trí cách nào và ý ấy làm vẫn đục cả nỗi vui thanh thản của chàng. |
| Sáng ngày lúc trả lời ông chú , chàng cũng chưa định cách xử trí với bà Chiêm thế ra sao. |
| Thu ngừng lại đứng yên nhìn Trương một lúc chưa biết xử trí thế nào. |
| Văn minh vừa vừa chứ , người ta mới chịu nổi ! Loan cúi đầu ngẫm nghĩ một lát , rồi nàng nói giọng cương quyết : Thưa thầy me , thầy me cho con đi học , thầy me không thể cư xử với con như con vô học được nữa. |
Ngưng một lát , Loan nói tiếp : Vâng , con nhận rằng con mới quá , nhưng con đã đi học , không thể không cư xử theo sự học của con được. |
* Từ tham khảo:
- xử biến tùng quyền
- xử đoán
- xử giảo
- xử hoà
- xử lí
- xử lí từ xa