| lem lém | trt. Lém-lém, cách mau-mắn liến-thoắng: Cãi lem-lém, nói lem-lém. |
| lem lém | - ph. 1. Nói lửa bắt và lan ra rất nhanh: Vì có gió, ngọn lửa cháy lem lém. 2 Nói ăn nhanh và phàm: Ăn lem lém như gấu ăn trăng. 3. Nhiều lời và nhanh, miệng liến thoắng: Nói lem lém. |
| lem lém | tt. Rất sắc và có cảm giác chạm vào là đứt ngay: Con dao phay mới mài, sắc lem lém o Lưỡi xẻng cùng lem lém xém o Con mắt lươn thì cứ liếc lem lém. 2. Mạnh, dữ dội và lan toả ra rất nhanh: Ngọn lửa lem lém trên đồi tranh o ăn lem lém như gấu ăn mặt trăng o Nước cứ dâng lên lem o Cái đau như lửa đốt lem lém cả một vùng ngực và sườn. |
| lem lém | tt. Nhiều lời, nhanh miệng liến thoắng như cố tình lấn lướt người khác; rất lém: nói lem lém o Người bán người mua tranh nhau nói, nói lem lém, nói ào ào (Nguyễn Khải) o Các bà bán cá giống đếm lem lém miệng đếm tay ném cá xuống hồ. |
| lem lém | trgt 1. Nhiều lời và nhanh: Chị ấy cứ nói lem lém. 2. Nói ăn nhanh và tỏ ra là thấy ngon lành: Món ăn vừa đưa ra, cả bọn đã ăn lem lém. 3. Nói lửa bắt nhanh và chóng lan ra: Vì có gió, nên ngọn lửa cháy lem lém. |
| lem lém | .- ph. 1. Nói lửa bắt và lan ra rất nhanh: Vì có gió, ngọn lửa cháy lem lém. 2 Nói ăn nhanh và phàm: Ăn lem lém như gấu ăn trăng. 3. Nhiều lời và nhanh, miệng liến thoắng: Nói lem lém. |
| Sự chuẩn bị vừa hốt hoảng lo sợ , vừa háo hức mong chờ , niềm vui và nỗi buồn xô bồ cẩu thả đang bừa bộn ngổn ngang thì nước sông đã ăn lên lem lém nuốt chửng cả cánh bãi xanh non mênh mông lúa lốc và vừng. |
| Sự chuẩn bị vừa hốt hoảng lo sợ , vừa háo hức mong chờ , niềm vui và nỗi buồn xô bồ cẩu thả đang bừa bộn ngổn ngang thì nước sông đã ăn lên lem lém nuốt chửng cả cánh bãi xanh non mênh mông lúa lốc và vừng. |
| Cô chủ quán , một cô gái chừng mười tám tuổi , tóc quăn râu ngô , mũi gãy , má lem lém vết chàm đang xoa bóp ở đùi Trương Sỏi. |
* Từ tham khảo:
- lem nhem
- lem ba lèm bèm
- lèm bèm
- lèm lẹm
- lèm nhèm
- lẻm