| lèm bèm | trt. Lôi-thôi, nhỏ-nhặt: Ăn-nói lèm-bèm. |
| lèm bèm | - Hay để ý đến những điều nhỏ nhen vụn vặt: Cứ lèm bèm nên người dưới không kính nể. |
| lèm bèm | tt. 1. Không đàng hoàng, chững chạc, hay chú trọng đến cái việc vặt, nhỏ nhen: Tính lèm bèm nên người dưới không kính nể o Vợ chồng (...) chẳng để ý đến sự lèm bèm đó (Tô Hoài) o Nhà nào cũng vậy, lúc mới mở ra đều còn lèm bèm, nhom nhem (Ngô Tất Tố). 2. (Nói) nhiều hay nhắc đi nhắc lại những việc tầm thường, nhỏ nhen, gây cảm giác khó chịu: ăn nói lèm bèm o Cứ lèm bèm mãi. |
| lèm bèm | đgt Hay nói những điều vụn vặt nhỏ nhặt: Làm giám đốc mà lèm bèm như thế thì không nên. |
| lèm bèm | .- Hay để ý đến những điều nhỏ nhen vụn vặt: Cứ lèm bèm nên người dưới không kính nể. |
| lèm bèm | Tham những cái nhỏ-nhặt, không đứng-đắn: Ăn nói lèm-bèm. |
* Từ tham khảo:
- lèm nhèm
- lẻm
- lém
- lém
- lém đém
- lém lỉnh