| lém | trt. Cách mau-mắn, nhanh-chóng: Lửa cháy lém, dao sắc lém (lẻm) // (B) Liến-thoắng: Nói lém. |
| lém | - 1 đg. (kng.). (Lửa) cháy không to ngọn nhưng lan ra nhanh. Ngọn lửa đã lém gần hết mái tranh. // Láy: lem lém (ý mức độ nhiều, liên tiếp). Lửa cháy lem lém. - 2 t. Nói nhiều, nhanh, và tỏ ra tinh khôn (thường hàm ý chê nhẹ nhàng). Bình thường ít nói, sao hôm nay lại lém thế. Chỉ được cái lém! Lém như cuội (rất lém). // Láy: lem lém (ý mức độ nhiều). |
| lém | tt. (Nói năng) nhiều, trơn tru tinh khôn (thường với ý chê nhẹ nhàng): Thằng bé lém đáo để o Nó chỉ được cái lém o lém như cuội. |
| lém | đgt. (Lửa) cháy lan ra xung quanh rất nhanh. |
| lém | tt Nói người còn trẻ nói nhiều; Liến thoắng: Thằng cháu lém lắm. |
| lém | đgt Nói lửa lan ra nhanh: Bắt mồi, ngọn lửa đùng đùng lém nhanh (Tú-mỡ). |
| lém | 1. đt. Bắt sang, truyền sang: Lửa lém nhà bên cạnh. 2. Liếng-thoắng, lanh-xảo: Thằng bé ấy lém lắm. |
| lém | .- ph. 1. Liến thoắng. 2. Lan ra rất nhanh: Lửa cháy lém vào rơm. |
| lém | Nhanh, mau, dễ bắt sang: Lửa cháy lém. Dao sắc lém. Nghĩa bóng: Liến-thoắng: Nói lém. |
| Hai anh đều là những người lém và hay bịa chuyện lắm. |
| Chỉ có cái nón mê rách là bác ta không giở ra nên ông giáo không thấy được nụ cười lém lỉnh của bác. |
Hai Nhiều cười , tự tán thưởng sự lém lỉnh khôn ngoan của mình. |
| Tên lém chỉ nói mơ hồ là đông lắm. |
| Lý Tài , tức là cái tên lém đó , bảo sẽ lên đây vào sáng rằm. |
Nhạc cười ha hả , nói lớn cho cả phòng nghe : Các ông thấy chưa , chúng nó cũng lém lắm. |
* Từ tham khảo:
- lém lỉnh
- lém luốc
- lém như cuội
- lẹm
- lẹm
- len