| lém lỉnh | tt. Lanh, xảo: Mặt-mày lém-lỉnh. |
| lém lỉnh | - Nh. Lém, ngh.1: Thằng bé lém lỉnh. |
| lém lỉnh | tt. Hay nói và nói một cách tinh ranh; lém nói chung: Chú bé lém lỉnh o Anh chàng lém lỉnh lúc này đặc biệt trở nên ít lời. |
| lém lỉnh | tt Nói trẻ con nói nhiều và có vẻ ranh mãnh: Thằng bé ấy rất lém lỉnh. |
| lém lỉnh | tt. Lanh, xảo: Mặt mày lém-lỉnh. |
| lém lỉnh | .- Nh. Lém, ngh.1: Thằng bé lém lỉnh. |
| lém lỉnh | Cũng như nghĩa bóng tiếng "lém". |
| Chỉ có cái nón mê rách là bác ta không giở ra nên ông giáo không thấy được nụ cười lém lỉnh của bác. |
Hai Nhiều cười , tự tán thưởng sự lém lỉnh khôn ngoan của mình. |
| Giữa anh Hiểu và anh bộ đội lém lỉnh kịa ai đúng ? Hương không ưa cái vẻ ba hoa bốc đồng của anh ta nhưng tất cả những điều kể về Sài thì không thể là bịa đặt. |
| Nhưng đặc biệt là một chú chuột đôi mắt sắc sảo râu ria vểnh lên điệu bộ lém lỉnh , tay xách con cá chép to , trước nó là chú mèo ngồi chờ. |
| Giữa anh Hiểu và anh bộ đội lém lỉnh kịa ai đúng? Hương không ưa cái vẻ ba hoa bốc đồng của anh ta nhưng tất cả những điều kể về Sài thì không thể là bịa đặt. |
| Cuộc đời thật trớ trêu , chẳng ai có đủ thì giờ mà dò la thóc mách xem vì lẽ gì mà một bà quyền uy như vậy lại đi mê chàng trai cày lém lỉnh. |
* Từ tham khảo:
- lém như cuội
- lẹm
- lẹm
- len
- len
- len