| lệch | tt. C/g. Lịch, trịch, xéo, nghiêng qua một bên: Chênh-lệch, chếch-lệch, thiên-lệch; Vụng múa chê đất lệch (tng) // So-le, không đều, không bằng: Bây-giờ kẻ thấp người cao, Như đôi đũa lệch so sao cho bằng (CD). |
| lệch | dt. (động) Lịch và Nhệch, con lươn biển: Đồ lươn-lệch. |
| lệch | - d. Cg. Nhệch. Giống lươn biển. - t. 1. Nghiêng về một bên, không ngay ngắn: Đội mũ lệch. 2 Không đúng đắn, thiên về một phía: Tư tưởng lệch. |
| lệch | dt. Cá sống ở vùng cửa sông, hình giống lươn, cỡ to; còn gọi là nhệch. |
| lệch | tt. 1. Không bị nghiêng bị chếch về một bên một phía nào, không so le: Ai đội mũ lệch xấu mặt người ấy (tng.) o Đất xưa lệch, trời xưa cũng lệch (Xuân Diệu) o Bây giờ chồng thấp vợ cao, Như đôi đũa lệch so sao cho bằng (cd.) o kẻ lệch o kê lệch. 2. Không được đúng đắn: hiểu lệch o học lệch tủ. |
| lệch | tt, trgt Không ngay ngắn; Nghiêng về một bên: Ai đội mũ lệch người ấy xấu (tng); Múa vụng chê đất lệch (tng). |
| lệch | bt. Bẻ xiêng, không ngay, không cân: Đường tóc rẻ lệch. Yêu nhau đắp điếm mọi bề. Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng. (C.d) // Sự-lệch. |
| lệch | .- d. Cg. Nhệch. Giống lươn biển. |
| lệch | .- t. 1. Nghiêng về một bên, không ngay ngắn: Đội mũ lệch. 2 Không đúng đắn, thiên về một phía: Tư tưởng lệch. |
| lệch | Tức là con nhệch, một thứ lươn bể. |
| lệch | Nghiêng, không ngay, không cân: Ai đội mũ lệch xấu mặt người ấy (T-ng). Văn-liệu: Vụng múa chê đất lệch (T-ng). Nghiêng trời lệch đất. Yêu nhau đắp-điếm mọi bề, Một trăm chỗ lệch cũng kê cho bằng (C-d). |
| Trương thấy Nhan đẹp quá : tóc nàng chưa chải , lơ thơ rủ xuống trán và cả một bên mái tóc lệch xuống vai , mắt nàng sáng và trong như không khí buổi sáng hôm đó. |
| Chàng sẽ lôi kéo Thu vào cuộc đời của chàng , hạ Thu xuống cùng một mực với mình , mất hẳn cái so lệch vẫn làm chàng bứt rứt khổ sở bao lâu. |
| Đến ngay như em để đường ngôi lệch thế này mà cả nhà cũng nói đi nói lại mãi chưa thôi. |
| Những chậu , bát sứ , thống , choé cổ bày la liệt , những đĩa men xanh , men ngũ sắc Giang Tây treo nhan nhản , lại thêm những đồ lộ bộ bằng đồng sáng nhoáng cắm trong cái giá gỗ gụ chạm trổ công phu và mấy cái quạt lông , hai đôi kiếm treo lệch trên tường. |
Liên nghe chồng nói càng lúc càng kinh hãi trong khi Minh vẫn hí hoáy cầm gương lệch sang một bên. |
| Khi quay lại thì thấy một người con gái xinh đẹp như một ‘thiên kim tiểu thư’ , khuôn mặt giống hệt như em , trang sức như những thiếu nữ tân thời , với đường ngôi rẽ lệch , mặc quần trắng , áo thiên thanh... Người thiếu nữ đến bên anh vịn lên vai anh mỉm cười nhưng không nói. |
* Từ tham khảo:
- lệch lạc
- lệch sông
- lệch xệch
- lên
- lên án
- lên bổng xuống trầm