| lên | đt. Từ chỗ thấp tới chỗ cao: Lên gác, lên xe; Trăng lên khỏi núi trăng khuất bụi chuối trăng mờ; Phải chi lên được trên trời; Lên non bắn nhạn vô chùa nghe kinh (CD) // Tăng thêm tuổi: Lên ba, lên năm; Lạy trời phò-hộ cho em, Cho em chóng lớn em lên cõi già (CD) // Hiện ra, phát ra: Đồng lên, trái lên; Ông lên bà xuống // trt. Cách từ dưới tới trên: Bay lên, bật lên, ăn lên, ngước lên, vọt lên... // đt. Đẩy con cờ tới: Lên chốt, lên tượng. |
| lên | - I đg. 1 Di chuyển đến một chỗ, một vị trí cao hơn, hay là được coi là cao hơn. Lên bờ. Xe lên dốc. Mặt trời lên cao. Lên miền núi. Lên Bắc Cực (ở phía trên, trong bản đồ). 2 Di chuyển đến một vị trí ở phía trước. Lên hàng đầu. Học sinh lên bảng. Lên tượng (trong cờ tướng). 3 Tăng số lượng hay đạt một mức, một cấp cao hơn. Nước sông lên to. Hàng lên giá. Lên lương. Cháu lên lớp ba. Lên chức. 4 (Trẻ con) đạt mức tuổi bao nhiêu đó (từ mười trở xuống). Mồ côi từ năm lên chín. Năm nay cháu lên mấy? 5 (dùng trước d.). Phát triển đến chỗ dần dần hình thành và hiện ra cụ thể trên bề mặt hay bên ngoài. Lúa lên đòng. Vết thương lên da non. Lên mụn nhọt. 6 (dùng trước d.). Làm cho hình thành ở dạng hoàn chỉnh hoặc ở vào trạng thái có thể phát huy đầy đủ tác dụng. Lên danh mục sách tham khảo. Lên kế hoạch. Lên dây cót. Lên đạn*. 7 (dùng phụ sau đg.). Từ biểu thị hướng di chuyển đến một vị trí cao hơn hay ở phía trước. Lửa bốc lên. Đứng lên. 8 (dùng phụ sau đg.). Từ biểu thị phạm vi hoạt động, tác động ở mặt trên của sự vật. Đặt lọ hoa lên bàn. Giẫm lên cỏ. Treo lên tường. Tác động lên môi trường. 9 (dùng phụ sau đg., t.). Từ biểu thị hướng phát triển của hoạt động, tính chất từ ít đến nhiều, từ không đến có. Tăng lên. Lớn lên. Tức phát điên lên. Mặt đỏ bừng lên. - II p. (dùng phụ sau đg., t., ở cuối câu hoặc cuối đoạn câu). Từ biểu thị ý thúc giục, động viên. Nhanh ! Hãy cố lên! Tiến lên! |
| lên | I. đgt. Di chuyển đến vị trí cao hơn hay được coi là cao hơn: lên gác o lên dốc o lên xe o trăng lên o Quản chi lên thác xuống ghềnh, Cũng toan sống thác với tình cho xong (Truyện Kiều) o Lên non mới biết non cao, Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu (cd.) o lên chùa o lên ngàn o khi triều lên o lên bảng. 2. Tăng cao về số lượng hay mức độ, giá trị: lên ngôi vua o lên lương o Hàng lên giá o Nước sông lên to o lên lớp o lên chức o lên 5 tuổi. 3. Từ chỉ hướng của hoạt động lên vị trí cao hay phía trước: chạy lên o bước lên thềm o treo lên tường o giơ tay lên o lửa bốc lên o diều bay lên o tung lên o hôn lên má o cài lên tóc. 4. Từ biểu thị phạm vi hoạt động, tác động ở mặt trên của sự vật: để sách lên bàn o giẫm lên cổ o ngồi lên ghế o xoa lên mặt o phủ bạt lên lên đống hàng. 5. Từ biểu thị hướng phát triển từ ít đến nhiều: tăng lên mấy lần o lớn lên o Chừng đâu chén nhỏ làm hai đứa, Mặt đỏ lên rồi chếnh choáng say (Nguyễn Bính) o tức phát điên lên. 6. Từ chỉ hoạt động tạo lập hoặc hoàn chỉnh để có thể phát huy hết tác dụng: lên kế hoạch o lên thời khoá biểu o lên đạn o lên dây đồng hồ. 7. (Mụn nhọt) phát ra, mọc ra: lên sởi o lên nhọt o lên da non. II. pht. Từ biểu thị ý thúc giục, động viên: Cố lên! o tiến lên! o Làm thoáng lên. |
| lên | đgt 1. Chuyển mình đến chỗ cao hơn: Rủ nhau lên núi hái chè (cd). 2. Đi đến một vùng cao hơn nơi mình thường ở: Đưa cả gia đình lên mạn ngược. 3. Trèo đến chỗ cao hơn mặt đường để ngồi: Khách đà lên ngựa, người còn ghé theo (K); Mời khách lên ô-tô. 4. Chuyển dời đến một nơi được ghi ở phía trên trong bản đồ: Lên Bắc-cực thám hiểm. 5. Chuyển dời đến một điểm cao trong không gian: Khinh khí cầu đã lên cao. 6. Hiện ra, mọc ra ở trên không: Mặt trời lên đến ngọn tre; Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên (K). 7. Tăng về độ cao: Nước sông đang lên; Giá cả lên vùn vụt. 8. Tới một vị trí cao hơn: Lên học trường đại học. 9. Tăng được nhiều hơn: Lên bậc lương 10. Đến một tuổi cao hơn trước: Cháu đã lên mười; Thỏ thẻ như trẻ lên ba (tng). trgt 1. Từ biểu thị sự tăng hơn trước: Mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần (K). 2. Từ biểu thị sự cao hơn trước: Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (K); Chán tai rồi mới bước lên trên lầu (K). |
| lên | 1. đt. Từ chỗ thấp tới chỗ cao: Lên xe, lên đĩnh núi. // Lên chức. Lên bờ. Lên thác xuống ghềnh. 2. Có bao nhiêu tuổi: Lên ba, lên tám. 3. Phát, mọc ra các thứ bịnh có mụt nhỏ: Lên đậu mùa, lên sởi. // Lên đậu, lên trái. 4. Ló ra: Mặt trời vừa lên. Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên (Ng.Du) 5. tt. Đi đến, tới, nói từ miền hạ lưu lên miền thượng lưu: Ở Cần thơ lên Sàigòn, từ Gàigòn lên Thủ-dầu- một. |
| lên | .- I. đg. 1. Chuyển dời mình đến chỗ cao hơn: Lên gác; Rủ nhau lên núi hái chè. Lên bổng xuống trầm. Nói các tiếng nhạc hay tiếng ca lên cao xuống thấp rất hoà hợp với nhau. Lên đàng trời. Không thoát đường nào được. 2. Trèo để ngồi trên: Lên ngựa; Lên ô- tô. 3. Đi đến một vùng cao hơn nơi mình ra đi: Lên mạn ngược. 4. Chuyển dời đến một nơi được biểu thị ở phía trên trong bản đồ: Đoàn thám hiểm lên Bắc cực. 5. Chuyển dời đến một điểm cao trong không trung, xa mặt đất, đến một vị trí coi là cao trong không gian: Khinh khí cầu lên đến thượng tầng không khí; Trăng lên; Mặt trời lên đến đỉnh đầu. 6. Tăng mực, tăng mức độ, tăng về độ cao: Nước sông lên đến gần mặt đê; Thuỷ triều lên; Nhiệt độ không khí lên đến 360; Giá cả lên vùn vụt. 7. Được một địa vị quyền lợi... cao hơn: Lên học đường Đại học; Lên hương. 8. Đến một tuổi nào đó (thường nói từ mười tuổi trở xuống): Lên năm; Ông tôi lên lão. II. g. Từ chỉ chiều từ thấp đến cao: Lửa bén lên mái tranh. III. ph. 1. Từ biểu thị sự tăng thể tích, cường độ, tốc độ..., đang trải qua quá trình biến hoá: Bụng trướng lên; Đèn sáng lên. 2. Từ dùng khi thúc đẩy quá trình biến đổi nói trên: Đi nhanh lên; Cố lên. |
| lên | 1. Từ chỗ dưới tới chỗ trên, từ chỗ thấp tới chỗ cao: Lên gác. Lên xe. Lên ngôi vua. Lên 10 tuổi. Văn-liệu: Lên thác xuống ghềnh (T-ng). Lên cạn xuống nước (T-ng). Dưới trông lên, trên trông xuống (T-ng). Lên bổng xuống chìm (T-ng). Cách tường lên tiếng xa đưa ướm lòng (K). Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên (K). 2. Phát ra, mọc lên: Lên đậu. Lên sởi. |
| Thỉnh thoảng , nàng đứng ngay người cho đỡ mỏi lưng , rồi đưa tay áo lên lau mồ hôi ròng ròng chảy trên mặt. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
Hết mớ rau , bà mệt nhọc , ngồi ngay hẳn lên , thở hắt ra một hơi dài , đưa mắt nhìn ra sân. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Bà cầm chiếc nón rách cạp , đội lên đầu , rồi bước xuống sân. |
* Từ tham khảo:
- lên bổng xuống trầm
- lên cạn xuống nước
- lên cân
- lên chân
- lên cơn
- lêndây