| xoè | đt. Mở ra, giương ra: Phùng-xoè, bàn tay xoè, công xoè đuôi, gà xoè cánh; Bỗng đâu chim hạc bay về, Xiêm đen áo trắng, cánh xoè sang ngang (Hậu Xích-bích). |
| xoè | - 1 dt Điệu múa của đồng bào Mường và Thái: Một điệu xoè uyển chuyển. - 2 đgt Làm cho diêm bật lửa: Quyên lấy nón che gió xoè diêm châm thẻ hương (NgĐThi). - 3 đgt Mở rộng ra: Xoè bàn tay; Xoè quạt. |
| xoè | dt. Tên điệu múa của dân tộc Thái ở Việt Nam. |
| xoè | đgt. Mở rộng ra quanh một điểm: Chim xoè đuôi o xoè ô che nắng. |
| xoè | dt Điệu múa của đồng bào Mường và Thái: Một điệu xoè uyển chuyển. |
| xoè | đgt Làm cho diêm bật lửa: Quyên lấy nón che gió xoè diêm châm thẻ hương (NgĐThi). |
| xoè | đgt Mở rộng ra: Xoè bàn tay; Xoè quạt. |
| xoè | đt. Dang toả rộng ra: Váy xoè. Xoè đuôi. || Xoè cánh. Xoè tay. |
| xoè | Dang rộng ra, mở rộng ra: Xoè tay. Xoè cánh. Xoè đuôi. Xoè cái quạt. |
Ở góc buồng , cạnh cửa sổ có để một bình sứ cắm mươi bông cẩm chướng vàng trắng lẩn đỏ , cuống dài rũ xoè ra như một cái đuôi công. |
Thu nói : Cây bông xoè ra một tí hoa lại tách ngay người ta mới thích trông. |
| Một con bọ như một hạt đỗ màu đỏ thắm bò trên đầu gối chàng , xoè cánh toan bay rồi lại cụp vào. |
Nhân cười bảo Trương : Anh nhớ nó phải không ? Trương xoè bàn tay khoan khoái nắm cái cạnh bàn tròn và cứng của chiếc tủ ; chàng lấy tay gõ nhịp , và mỉm cười bảo Nhân : Thế là trả xong nợ. |
| Ngay cánh cửa , một buồng hoa cau màu vàng nhạt và sáng , vừa mở xoè ra khỏi bẹ , đẹp như một nỗi vui nở trong lòng người. |
| Một con cào cào bay ngang qua mặt Dũng cánh xoè ra lấp lánh xanh đỏ rồi bay lẫn vào trong nắng. |
* Từ tham khảo:
- xoen xoét như mép thợ ngôi
- xoèn xoẹt
- xoét
- xoét xoét
- xoẹt
- xoẹt xoẹt