| lập cập | trt. Lật-đật, vội-vàng: Làm lập-cập // Cầm-cập, bây-bầy, chuyển-động cả thân-thể: Run lập-cập. |
| lập cập | - ph. 1. Nói run mạnh và liên tiếp: Rét quá, chân tay run lập cập. 2. Nói đi không vững vì mắt kém, vì chân yếu: Đi lập cập. |
| lập cập | tt. 1. (Run) mạnh và liên tiếp đến mức không sao kìm giữ được: Rét quá hai hàm răng va vào nhau lập cập o Sợ quá chân tay run lập cập o run lập cập vì lạnh, vì bất ngờ. 2. (Dáng điệu, cử chỉ, nói năng) không vững, không chắc và không rõ ràng, mạch lạc do vội hoặc quá hồi hộp, xúc động: đi lập cập o Chủ nhà lập cập bước ra đón khách o ông Nhân lập cập bước ra sân (Ma Văn Kháng) o Giọng ông lập cập thiếu hẳn vẻ tự chủ thường ngày (Ma Văn Kháng) o Lập cập quá, bà đánh rơi cả nắm ra ngoài bát (Nam Cao). |
| lập cập | trgt Nói run tay liên tiếp: Mẹ La lập cập bóc bao hương, rút ba nén (Ng-hồng). |
| lập cập | trt. Nói run nhiều . // Run lập-cập. |
| lập cập | .- ph. 1. Nói run mạnh và liên tiếp: Rét quá, chân tay run lập cập. 2. Nói đi không vững vì mắt kém, vì chân yếu: Đi lập cập. |
| lập cập | 1. Rét run bây-bẩy: Trời rét, hai hàm răng đánh lập-cập. 2. Vội vàng, lật-đật: Đi tối tăm, lập-cập. |
Hai hàm răng đập vào nhau lập cập , Tuyết vừa thở dài , vừa nói : Vú làm phúc... cho tôi... xin một chén nước nóng. |
Sao người thay mặt cha mẹ cậu Huy không đến ? Mai lo sợ , run lập cập không nói ra lời. |
Lão bộc nghe có chủ nhỏ muốn bàn việc quan hệ với mình thì lấy làm cảm động , chân tay run lập cập. |
| Dần dần , tay ông run lập cập và hai giọt lệ từ từ chảy trên gò má : không biết đó là biểu hiện sự giận hay lòng thương , vì ông không thốt một lời , thong thả gấp nhỏ tờ giấy bỏ túi. |
| Anh muốn hét lên , muốn kêu cứu nhưng hai hàm răng anh run lập cập , tiếng nói thành ra một tràng âm thanh ú ớ vô nghĩa. |
| Có bị đắng miệng không ? Mẫm tỏ vẻ cảm động , gắng đứng dậy , môi vẫn mím để cố giấu hai hàm răng run lập cập. |
* Từ tham khảo:
- lập chập
- lập chí
- lập công
- lập công chuộc tội
- lập dập
- lập dị