| lão phu | đdt. Già nầy, tiếng người già tự-xưng: Lão-phu già-cả, mắt kém, xin chớ chấp. |
| lão phu | dt. Lão ông. |
| lão phu | Tiếng người già tự xưng. |
| Sư cụ cười mà rằng : Sao tiên sinh lầm thế? lão phu thân không ở chùa chiền , chân không đến thành thị đã lâu năm rồi. |
Sau đó một tháng , Tử Văn thấy ông già đến bảo : lão phu đã trở về miếu , công của nhà thầy , không biết lấy gì đền đáp được. |
| Còn đến giọng thơ biến hóa được khói mây , lời thơ quan hệ đến phong giáo , thì lão phu đây cũng chẳng kém thua ai mấy. |
| Nhân viết thư rằng : "Man Di đại trưởng lão phu , thần Đà , mạo muội đáng chết , hai lạy dâng thư lên hoàng đế bệ hạ. |
| lão phu vốn là lại cũ ở đất Việt , Cao Đế ban cho ấn [5b] thao làm Nam Việt Vương. |
| Hiếu Huệ Hoàng Đế lên ngôi , vì nghĩa không nỡ tuyệt nên ban cho lão phu rất hậu. |
* Từ tham khảo:
- chăm bón
- chăm chăm
- chăm chắm
- chăm chỉ
- chăm chiu
- chăm chú