| chăm chắm | tt. Nghiêm-trang, ngay-ngắn: Nệm chăm-chắm giải,, nến giần-giật giăng (NĐM.) |
| chăm chắm | - rất thẳng |
| chăm chắm | tt. 1. Nghiêm trang, ngay ngắn trong tư thế, tác phong: ngồi chăm chắm. 2. (Nhìn) tập trung cao độ, như xoáy vào người ta: nhìn chăm chắm. |
| chăm chắm | trgt 1. Có vẻ nghiêm trang: Chín trùng chăm chắm ngôi hoàng cực (NgBKhiêm) 2. Ngay ngắn: Nệm chăm chắm giải, nến giần giật giong (NĐM). |
| chăm chắm | tt. Ngay ngắng: Chín trừng chăm chắm nơi hoàng cực (Ng.b.Khiêm). Nệm chăm chắm giải, nến giần-giật giăng (Nh.đ.Mai) |
| chăm chắm | ph. 1. Ngay ngắn nghiêm trang (cũ). 2. Nh. Chăm chăm: Nhìn chăm chắm. |
| chăm chắm | Bộ nghiêm-trang ngay-ngắn: Chín trùng chăm-chắm ngôi hoàng-cực (thơ cụ Trạng-Trình). Văn-liệu: Nệm chăm-chắm giải, nến giần-giật giong (Nh-đ-m). |
Chương chăm chắm nhìn lửa cháy trong lò sưởi , ngồi chờ. |
Chàng đi trước lên ga , móc toa tàu kéo Thiếp chăm chắm đợi chàng , ruột héo gan khô Biết răng chừ Hán lại gặp Hồ Để cho chàng gặp thiếp phân phô đôi lời. |
BK Xáp lê thổi rồi , tàu lôi toa kéo Thiếp chăm chắm đợi chàng , ruột héo gan khô Biết răng chừ Hán lại gặp Hồ Để cho chàng gặp thiếp phân phô đôi lời. |
Chàng đi trước lên ga , móc toa tàu kéo Thiếp chăm chắm đợi chàng , ruột héo gan khô Biết răng chừ Hán lại gặp Hồ Thiếp xa chàng , ruột héo gan khô Chàng đừng có lóng trong gạn đục Thiếp giao tình bằng phẳng như cưa Giữ cho trọn tình nghĩa sau xưa Cũng như anh thợ mộc liệu vừa rập khuôn. |
| Lo trước cái lo của mọi người , vui sau cái vui của mọi người... ngày đêm chăm chắm lo âu làm sao cho sáng cái đức sáng , thương yêu dân và biết dừng ở nơi toàn thiện... Mười năm lưu lạc và mơ ước trôi qua , giờ đây ông gặp lại mẫu người lý tưởng của đời ông , thấy huyền thoại sống động đầy đủ mặt mũi da thịt. |
| Tôi hiểu thầy chăm chắm đến sự tôn phò. |
* Từ tham khảo:
- chăm chiu
- chăm chú
- chămchúi
- chăm chút
- chăm đăm
- chăm đẳm