| xào nấu | đt. Nấu nướng, làm thức ăn trong bếp: Ăn cơm tháng chớ có xào nấu chi đâu. |
| xào nấu | đgt. Làm chín thức ăn bằng cách xào và nấu nói chung: Cháu còn nhỏ, chưa biết xào nấu thức ăn o Chị ta xào nấu khéo. |
| xào nấu | đgt Nấu nướng thức ăn: Buổi chiều đi làm về, hai vợ chồng cùng nhau xào nấu. |
| xào nấu | đt. Nói chung việc xào và nấu, làm bếp. |
| xào nấu | .- Làm thức ăn nói chung. |
Mùi xào nấu đồ ăn ở dưới sân nhà đưa lên làm cho chàng khó chịu vô cùng. |
| Coi như bây giờ mới lừa được con xuống xem thím xào nấu thế nào“. |
Quán rượu dì Tư Béo nối tiếng về thứ rượu tăm ngọt giọng , phảng phất mùi cháy khê nồi mà không nhà nào cất được , về tài xào nấu các món thịt rừng mà các lão già cũng hay bông phèng đã nức nở khen rằng " nhắm xong một miếng , thấy người phấn hứng , trẻ tráng ra ngay ". |
Thịt luộc đỏ tươi , bì vàng màu da đồng , đặt bên cạnh đĩa rau húng chó ; vài dĩa riềng thái mỏng tanh ; chả nướng , béo ngậy , màu cánh gián ; đĩa bún trắng bong nằm cạnh những bát hầm dựa mận màu hoa sim ; những liễn xào nấu với chuối "chưa ra buồng" thái con bài ; những đĩa dồi tươi hơn hớn , miếng thì trắng , miếng thì hồng , miếng thì tím lợt , đôi chỗ lại điểm những nhát hành xanh màu ngọc thạch... tất cả tiết ra một mùi thơm làn lạt như mùi hoa đồng thảo lại ngồn ngộn như mùi thịt gái tơ... xin hỏi có ai mà chịu được , không thưởng thức một hai miếng làm duyên? Người chưa ăn bao giờ ăn thử một miếng lại muốn ăn hai , còn người đã biết ăn rồi thì phải nói rằng trông thấy thịt chó mà không được ăn thì buồn bã ủ ê , nếu không muốn nói là bủn rủn chân tay , bắt chán đời muốn chết. |
| Coi như bây giờ mới lừa được con xuống xem thím xào nấu thế nào". |
| Hàng xóm láng giềng lần đầu gom tụ , biết rằng im lặng là khổ , là sượng sùng nhưng không một ai chịu lên tiếng trước , đành để cho khói thuốc lá trộn với mùi xào nấu từ trong bếp bay ra và tiếng hắng giọng khan , tiếng sịt mũi lấp đầy im lặng. |
* Từ tham khảo:
- xào xạc
- xào xáo
- xào xạo
- xảo
- xảo ngôn
- xảo quyệt