| xanh xao | tt. Xanh mà vàng-vàng, màu da người bệnh lâu: Mặt mũi xanh-xao. |
| xanh xao | - tt. (Da) có màu xanh tái, nhợt nhạt vẻ ốm yếu: Mặt xanh xao hốc hác Da dẻ xanh xao Trông anh dạo này đã bớt xanh xao hơn dạo mới ốm dậy bàn tay xanh xao gầy guộc. |
| xanh xao | tt. (Da) có màu xanh tái, nhợt nhạt vẻ ốm yếu: Mặt xanh xao hốc hác o Da dẻ xanh xao o Trông anh dạo này đã bớt xanh xao hơn dạo mới ốm dậy o bàn tay xanh xao gầy guộc. |
| xanh xao | tt. Bạc nhược. |
| xanh xao | .- Nói nước da tái đi vì ốm: Mặt mũi xanh xao. |
| xanh xao | Nói về sắc người ốm yếu xanh lắm: Mặt mũi xanh-xao. |
| Loan đưa mắt ngắm nghía đứa bé kháu khỉnh , da dẻ hồng hào và trong trí nàng vụt vẽ ra cái cảnh đứa con gầy gò , xanh xao đang nằm trên giường bệnh. |
| Sau thấy đứa bé một ngày một xanh xao. |
Thảo đưa vạt áo lau nước mắt , trông thấy bạn gầy gò , xanh xao và nghĩ đến bạn bấy lâu đã khổ sở , lại còn có ngày sa chân vòng tù tội , Thảo thở dài bảo Loan : Tôi hối hận lắm. |
| Màu son thẫm bôi môi càng làm rõ rệt nỗi điêu linh của bộ mặt nhợt nhạt , xanh xao. |
| Chị cũng vậy. Độ này trông xanh xao lắm ! Minh chợt buồn rầu hỏi : Anh vẫn gặp nhà tôi luôn chứ ? Hôm nọ tôi đến thăm anh |
| Liên nhìn kỹ thấy chồng đầu tóc bù xù , mặt mũi xanh xao , mình mặc cái quần đùi bẩn thỉu thì nàng vừa thương hại , vừa giận. |
* Từ tham khảo:
- xành xạch
- xảnh
- xảnh xẹ
- xao
- xao động
- xao lãng