| vui mắt | trt. Ưa nhìn, thấy cũng vui-vui: Làm trò cũng vui mắt. |
| vui mắt | tt. Cảm thấy thích thú khi nhìn, xem: ngồi buồn xem cho vui mắt. |
| vui mắt | tt Thích thú nhìn: Nhìn thấy đứa cháu bụ bẫm cười đùa mà vui mắt. |
| vui mắt | .- Làm cho thoả thích. |
| Chàng không thấy ngượng vì các cô phụ dâu không cô nào đẹp cả , chàng muốn ngồi lại vì cái cảnh tấp nập của các cô phụ dâu trang điểm lẫn cho nhau trông vui mắt và mùi phấn , mùi nước hoa bay trong không khí lần đầu chàng thấy có vẻ nhẹ nhàng , trong sạch , không như những hương thơm thô tục ở các nơi ăn chơi. |
| Chúng tôi dạo qua một lượt ở phố , hay dẩy nhà lá nhỏ bé , nhưng ngăn nắp và sạch sẽ , trông rất vui mắt. |
Thường thường , ngoài thịt gà thái mỏng ra , một bát phở gà vẫn có những miếng gan , mề , lòng , tiết , thái nhỏ để đệm vào cho thêm vui mắt và vui miệng. |
Trong bánh khoái nóng hổi , người ta cắt mấy miếng bánh giầy Mơ : trộn đều lên cho bánh khoái và bánh giầy hợp hoan với nhau rồi ăn , ta vừa thấy vui mắt (vì đậu vàng nổi lên như vị sen trong một cái ao trắng muốt) mà lại êm giọng , ngầy ngậy như mùi da thịt một đứa trẻ bụ bẫm , và bùi một cách thanh thanh. |
Gắp từng chiếc ra , vỗ vào thành chảo cho ráo mỡ rồi để vào đĩa , hỡi người em yêu ạ ! Nhè nhẹ tay thôi , kẻo bánh nó đau , mà rạn nứt như cái bình đựng mã tiên thảo ở trong bài thơ của thi sĩ Pơruyđom đấy ! Đĩa thì trắng , màu sắc của bánh thì tươi , ta cảm giác như đứng trước một núi hoa đủ các sắc màu vui mắt , và khẩu cái của ta tiên cảm là nếu nhón lấy ăn luôn một chiếc thì ngon đáo để. |
Ai thích ăn quà bún mà xao những mỡ lên thì nên nếm món này ; có bún mát , có nước dùng ngon , điểm mấy miếng đu đủ ; dăm sợi dọc mùng , vài miếng sườn , nấu với cà chua và một chút nghệ óng ánh một màu vàng vương giả trông thật là vui mắt. |
* Từ tham khảo:
- vui một đêm thành tiên, phiền một đêm thành cú
- vui mừng
- vui nhộn
- vui như hội
- vui như sáo
- vui như tết