| làm gì | trt. X. Làm chi. |
| làm gì | 1. Nhóm từ biểu thị sự bất cần: nói cũng chẳng làm gì o thế thì làm gì được nhau o giàu có mà làm gì. 2. Nhóm từ biểu thị sự phủ định: làm gì mà ầm ĩ thế o Tôi làm gì có tiền. |
| làm gì | đgt Từ dùng để tỏ ý không biết nên xử sự ra sao: Sự việc đã thế thì làm gì bây giờ. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông llàm gì! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Còn món tiền cưới , năm mươi chín đồng thừa lại , bà cũng giao cả cho Trác và dặn rằng : Cái của này là của con ! Mẹ không muốn giữ lại llàm gì, tiêu pha phí phạm cả đi , rồi mang tiếng là bán con để ăn sung mặc sướng. |
Nàng thẹn thùng cất nồi đi , rồi không biết llàm gì, vào ngồi trong xó buồng. |
| Phận mình làm lẽ chẳng nên tranh quyền " người ta " llàm gì. |
| Nàng tưởng như mợ phán đã thân thích với nàng từ bao giờ ! Nhiều hôm rỗi rãi quá chẳng biết llàm gì, thằng nhỏ đang quét sân , nàng cũng phải mang chiếc chổi quét đầu sân kia , gọi là có việc. |
| Nàng không cho cách sống ấy là khổ vì ở nhà , nàng còn phải làm lụng vất vả hơn nữa , mà bữa cơm ăn llàm gìcó đậu kho , hay nước riêu cá , tuy những món đó chỉ là của thừa trong bữa cơm nhà trên bưng xuống. |
* Từ tham khảo:
- làm giả
- làm giàu
- làm giàu có số, làm cỗ có phần
- làm giấy
- làm gió làm mưa
- làm gỏi