| làm gỏi | đgt. 1. Nộp mạng, dâng mạng: Thằng giặc nào đến đây là làm gỏi thằng đó. 2. Giết, thịt: Du kích làm gỏi thằng đồn trưởng ác ôn. |
| ” Nghĩ tới tài làm gỏi ‘có hạng’ của mình , Liên đắc ý , cất tiếng gọi : Mình ơi ! Mình ơi ! Không thấy tiếng đáp lại , Liên đi thẳng lên nhà nhớn nhác hỏi : Mình ở đâu đấy mình ? Vẫn không có tiếng trả lời. |
| Nếu muốn đổi món , cá anh vũ làm gỏi cũng ngon lạ ngon lung nhưng người vợ biết ý chồng , mua cá anh vũ nấu cháo ám thì người chồng thấy hợp giọng hơn nhiều lắm. |
| Nghe Asher nói là tôi lên thăm , bác đi siêu thị mua bánh đa , bún , hành lá về làm gỏi cuốn để đãi tôi. |
Gỏi bao tử (tức là dạ dày lợn) cũng làm theo phương pháp làm gỏi gà vừa nói , ăn với một vài thứ rau thôi cũng đủ ; nhưng gỏi nham cua đồng thì cần nhiều rau , không kém gì gỏi cá sống mà trong đó ta không thể nào quên được khế , chanh , kinh giới , tía tô , rau răm , ngổ , húng láng và lá lộc. |
| Hai hộ vệ cũng đứng sít lại , Hậu lác tự lượng sức thấy khó mà làm gỏi được ba tên này , hắn nhảy lùi một bước vào sâu bên trong. |
| Điều đó có đáng mặt một đấng anh chị thời nay không? Hơn nữa , nếu đám chúng tôi bị cảnh sát làm gỏi rồi , liệu người anh em bên ấy có thoát khỏi vòng dao thớt không? Vả lại ngay lập tức chúng tôi có thể bắt tay với cảnh sát Đông Hà và làm những việc y như "Đào lưu" đã làm với mật vụ Tổng nha. |
* Từ tham khảo:
- làm hiểm
- làm hùm làm hổ
- làm khách
- làm khách sạch ruột
- làm khi lành để dành khi đau
- làm không công