| làm giàu | đt. Rán sức làm cho có nhiều tiền-của: Gió đưa bụi chuối te tàu, Chồng nam vợ bắc làm giàu ai ăn (CD) // Tăng thêm nhiều: Làm giàu sinh-tố trong mình, làm giàu tin-tưởng. |
| làm giàu | - đg. 1 Làm cho trở nên có nhiều của cải, tiền bạc. Biết cách làm giàu. Làm giàu cho mình và cho đất nước. 2 Làm cho trở nên phong phú, dồi dào. Làm giàu vốn kiến thức. Làm giàu tiếng Việt. |
| làm giàu | đgt. 1. Tạo mọi khả năng để có thu nhập cao: Cậu ta có đầu óc làm giàu o Thanh niên bây giờ biết làm giàu o chỉ lo làm giàu. 2. Làm cho trở nên phong phú, dồi dào: làm giàu vốn âm nhạc dân tộc o làm giàu tri thức. |
| làm giàu | đgt 1. Tích lũy tiền nong của cải: Nhờ tích cực lao động mà anh ấy làm giàu. 2. Làm cho phong phú thêm: Làm giàu tiếng Việt. |
| làm giàu | đt. Làm công việc để cho có nhiều tiền. |
| làm giàu | .- đg. 1. Góp nhặt nhiều tiền của để trở nên giàu có. 2. Làm cho phong phú, dồi dào: Truyện Kiều của Nguyễn Du đã làm giàu tiếng Việt. |
Ông phủ cha nàng tuy không lấy gì làm giàu lắm , nhưng cũng có một cái gia tài chừng hai vạn bạc. |
Để cưới Hồng phải không ? Lương mê man với cái chí làm giàu , không để ý đến câu chua chát của em. |
| Vì vậy , khi lớn lên , Minh chỉ có một chủ đích : làm giàu. |
| Nhà chàng cũng không lấy gì làm giàu có , nhưng cũng vào bậc nhất nhì trong làng. |
| Quá trưa , rất nhiều người còn đang băn khoăn không hiểu ông biện muốn gì , ám chỉ đe dọa ai , mình ở trong đa số bị bóc lột hay thiểu số cơ hội , thì các trai tráng trật tự đã đến bao vây mười một nhà mới làm giàu nhờ buôn muối , tịch thu tất cả tài sản đem ra chia đều cho những gia đình túng khổ nhất. |
| Qua ba bốn đời , dân khai phá ở đó có đời sống kinh tế ổn định , tổ chức xã hội đã có nề nếp , việc khai phá tài nguyên làm giàu cho đất nước trở nên hữu hiệu. |
* Từ tham khảo:
- làm giấy
- làm gió làm mưa
- làm gỏi
- làm gương
- làm hiểm
- làm hùm làm hổ