| lầm bầm | - đgt. Nói nho nhỏ trong miệng, nghe không rõ, tỏ ý bất bình, không bằng lòng: Nó không đồng ý nhưng không dám cãi lại, chỉ lầm bầm trong miệng Nó loay hoay rồi nhón gót lấy cái vá múc ra từng vá nước, miệng lầm bầm điều gì không rõ (Nguyễn Quang Sáng) Anh chàng ngượng quá, lầm bầm, trông trước trông sau, rổi lủi vội đi mất (Ngô Văn Phú). |
| lầm bầm | đgt. Nói nho nhỏ trong miệng, nghe không rõ, tỏ ý bất bình, không bằng lòng: Nó không đồng ý nhưng không dám cãi lại, chỉ lầm bầm trong miệng o Nó loay hoay rồi nhón gót lấy cái vá múc ra từng vá nước, miệng lầm bầm điều gì không rõ (Nguyễn Quang Sáng) o Anh chàng ngượng quá, lầm bầm, trông trước trông sau, rồi lủi vội đi mất (Ngô Văn Phú). |
| lầm bầm | đgt Nói nhỏ trong miệng, có ý bất bình: Không đồng ý thì cứ nói thẳng ra, sao cứ lầm bầm thế. |
| lầm bầm | .- Nói làm nhàm; tỏ ý bất bình. |
| Đoạn anh ta giả vờ lầm bầm , lắc đầu thất vọng , đưa cây thai bài sang phía khác để ngắm bằng con mắt kia. |
| Anh xét lại xem , tụi em có lỗi gì mà anh cư xử như vậy ? Họ nhất định không chịu ăn chung , em làm sao bây giờ ? Chẳng lẽ em lạy lục họ , năn nỉ họ hay sao ? Kiên lầm bầm : Mày có thế người ta mới vậy chứ ? An kêu lên : Trời ơi ! Lại do lỗi của em ! Nước này thì em phải đi khỏi nhà cho anh khỏi bực bội. |
Người lính không đáp , cười rộ tiếng cười ấy cất hết mọi vẻ bực tức trên nét mặt lầm bầm từ nãy đến giờ. |
| Người soát vé lầm bầm gì đó rồi quay sang người tiếp sau tôi. |
| Khi biết việc đốt hang thất bại , hắn lầm bầm chửu tục , mặt quạu quọ Từ đêm qua tới nay hắn gặp toàn chuyện rắc rối. |
Con Thuỷ lầm bầm : "Chắc là sau này em không gặp được anh đâu". |
* Từ tham khảo:
- lầm đường
- lầm đường lạc lối
- lầm lạc
- lầm lầm
- lầm như chó ăn vụng bột
- lầm lẫn