| lam | tt. Màu xanh lợt (nhạt), xanh da trời hay chàm: Khói lam, áo lam. |
| lam | dt. Chùa, nhà chùa: Già-lam, danh-lam thắng-cảnh. |
| lam | dt. Hơi trong núi bốc lên. |
| lam | dt. Tên thức ăn như kẹo thắng bằng nếp rang với mật, cơm nếp nấu bằng ống tre hay sọ dừa. |
| lam | tt. Rách-rưới, bẩn-thỉu. |
| lam | - t. Nói thứ xôi thổi bằng ống tre hay sọ dừa lùi vào lửa : Cơm lam. - đg. Nh. Làm : Nhà có một bà hay lam hay làm (Nguyễn Khuyến). - d. Màu xanh da trời thẫm : áo lam. |
| lam | dt. Thứkẹo làm bằng bột gạo nếp rang với mật: chè lam bánh bỏng. |
| lam | (lame) dt. Lưỡi dao cạo râu: mua mấy lưỡi lam o lấy lưỡi lam cạo râu. |
| lam | đgt. Nấu cơm theo kiểu cho gạo (tẻ hoặc nếp) vào ống tre tươi hay sọ dừa rồi đốt cho chín (cách nấu của một số dân tộc thiểu số trước đây): lam cơm o Cơm lam nước ống. |
| lam | I. cây tràm. II. dt. Có màu xanh đậm hơn màu xanh da trời: áo lam o xanh lam o khói lam chiều. III. Nơi chùa Phật: danh lam thắng cảnh o già lam. |
| lam | Khí ởnúi bốc lên: lam chướng o lam khí o sơn lam chướng khí. |
| lam | Tham (ăn): tham lam. |
| lam | dt Xôi thổi bằng ống tre lùi vào lửa: Quên sao được những bữa cơm lam ở giữa rừng Việt-bắc. |
| lam | tt Có màu xanh da trời thẫm: áo màu lam; Sương lam gieo buồn mênh mông trên đồng vắng (Thế-Lữ). |
| lam | đgt Biến âm của từ Làm: Nhà có một bà hay lam hay làm (NgKhuyến). |
| lam | dt. Chùa: Danh lam thắng cảnh. |
| lam | dt. Khí độc ở trong núi: Sơn lam chướng khí. |
| lam | tt. Màu chàm, màn xanh: Khói lam chiều. |
| lam | .- t. Nói thứ xôi thổi bằng ống tre hay sọ dừa lùi vào lửa: Cơm lam. |
| lam | .- đg. Nh. Làm: Nhà có một bà hay lam hay làm (Nguyễn Khuyến). |
| lam | .- d. Màu xanh da trời thẫm: Áo lam. |
| lam | Mầu chàm: áo lam. |
| lam | Xem già-lam: Danh lam thắng tích. |
| lam | Thứ xôi làm bằng gạo nếp cho vào ống tre tươi hay sọ dừa mà đốt cho chín. |
| lam | Thứ kẹo làm bằng bột gạo nếp rang với mật: Chè làm bánh bỏng. |
| lam | Khí độc ở trong núi (không dùng một mình). |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Nhưng này anh Trương... cái áo nhung lam. |
Trương đoán Mai bảo mình chú ý đến cô mặc áo nhung màu lam xem có bằng lòng cô ấy không ? Vừa bước vào buồng cô dâu , Mai đón ngay : Cô dâu đâu. |
Trương đoán Mai nói câu ấy để giới thiệu mình với cô áo nhung lam. |
| Chàng đưa mắt nhìn tìm cô áo nhung lam và khi đã thấy mặt , chàng quay vội đi nơi khác và bắt đầu mỉm cười vì cô áo lam vừa xấu vừa rỗ lại vừa béo. |
Trương sẽ nói cho một mình Mai nghe : Nhớ cô áo nhung lam. |
* Từ tham khảo:
- lam điền sinh ngọc
- lam đồng
- lam làm
- lam lũ
- lam lụ
- lam nham