| lam lũ | tt. Nh. Lam-lâu: áo quần lam-lũ. |
| lam lũ | - tt. 1. Rách rưới: ăn mặc lam lũ. 2. Quá vất vả, khổ cực trong cảnh thiếu thốn: cuộc sống lam lũ Một người cù rù nhưng nhẫn nại, lam lũ và luôn luôn chân lấm tay bùn (Tô Hoài). |
| lam lũ | tt. 1. Rách rưới: ăn mặc lam lũ. 2. Quá vất vả, khổ cực trong cảnh thiếu thốn: cuộc sống lam lũ o Một người cù rù nhưng nhẫn nại, lam lũ và luôn luôn chân lấm tay bùn (Tô Hoài). |
| lam lũ | tt, trgt (H. lam: áo rách; lũ: áo tả tơi. - Nghĩa đen: áo rách tả tơi) Vất vả khổ sở: Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách (HCM); Làm ăn lam lũ; ăn mặc lam lũ. |
| lam lũ | tt. 1. Rách-rưới: Áo-quần lam-lũ. 2. Cực-nhọc: Làm ăn lam-lũ, đời sống lam-lũ. |
| lam lũ | .- 1. Rách rưới, tồi tàn: Ăn mặc lam lũ. 2. Vất vả khổ sở: Làm ăn lam lũ. |
| lam lũ | Rách-rưới bẩn-thỉu: Ăn mặc lam-lũ. |
| Cái đời lam lũ khó nhọc của vợ mỗi lúc nghĩ đến Minh lại lấy làm áy náy và xấu hổ. |
| Vì nàng nghĩ rằng dù mình có xấu , có già đi chăng nữa nhưng từ nay đã bớt khó nhọc , sẽ không còn phải lam lũ ăn uống kham khổ nữa thì chẳng bao lâu sẽ được lại như xưa. |
Minh từ tốn bảo vợ : Tôi không muốn mình lam lũ. |
Có gì mà lam lũ ? Cái nghề của cha mẹ tôi thì tôi theo chứ sợ gì lam lũ ! Minh lạnh lùng : À , ra thế đấy ! Dứt lời , Minh tiến bước đi thẳng ra cổng. |
Thôi thế thì bà không phải nghĩ đến cách sinh nhai... lam lũ nữa. |
| Trên các gương mặt đen xạm vì lam lũ thiếu thốn , trong các đôi mắt đục và đờ đẫn hoặc lấm lét vì sợ hãi , lóe lên dễ dàng những ánh vui nhỏ. |
* Từ tham khảo:
- lam nham
- lam sơn chướng khí
- làm
- làm ải
- làm anh làm ả, phải ngả mặt lên
- làm anh làm ả phải nhả miếng ăn