| lam nham | trt. Lôi-thôi, quấy-quá, không tinh, không nhiều: Thuộc bài lam-nham, học lam-nham ba chữ; Trong bụng lam-nham ba lá-sách, Ngoài cằm lém-đém một chòm râu (HL). |
| lam nham | - Nói làm bôi bác, dở dang, không đều, không đến nơi đến chốn : Quét vôi lam nham. |
| lam nham | tt. Nham nhở, không gọn, không sạch, vẻ bôi bác, trông bẩn mắt: Tường quét vôi lam nham o mảnh vườn cuốc lam nham o viết lam nham trong vở o Khu trù mật lam nham những vôi gạch không làm xong (Trần Hiếu Minh) o Những lườn đồi cọ tranh gối vào nhau ướt hết, lam nham như lông những cơn thú vừa nhúng nước sôi. |
| lam nham | tt 1. Không nhẵn nhụi: Lườn đá cỏ leo, sờ rậm rạp, lách khe nước rỉ, mó lam nham (HXHương). 2. Không đều, trông bẩn thỉu: Tường quét vôi lam nham. |
| lam nham | tt. Lộn-xộn, be bét: Tổ-chức có vẻ lam-nham lắm. |
| lam nham | .- Nói làm bôi bác, dở dang, không đều, không đến nơi đến chốn: Quét vôi lam nham. |
| lam nham | Be-bét: Viết lam-nham ra quyển sách. |
* Từ tham khảo:
- làm
- làm ải
- làm anh làm ả, phải ngả mặt lên
- làm anh làm ả phải nhả miếng ăn
- làm ăn
- làm ân nên oán