| lại | đt. Từ xa tới: Hàng lại, qua lại, tàu lại, xe lại // trt. Trở về chỗ cũ, tình-trạng cũ, việc làm cũ: Sống lại, lặp lại, trả lại, trở lại, bệnh lại // Thêm, thêm một lần nữa: Lại cũng anh! Đêm qua hết nhớ lại buồn, Nhớ buồn nghe dế kêu luôn bên thành (CD) // Trái với ý-định, lời dặn: Đàn-bà năm bảy đàn-bà, Chồng dặn mua gà lại mua quốc con (CD) // ở luôn một nơi, lùi ra sau, dừng bước: Trẩn lại, dừng lại, ở lại; Chú Kiết kinh-hồn lẫn lại sau (HXH) // Cầm-cự nổi: Cự không lại; Chê đây lấy đó, đó nào lại đây (CD). |
| lại | dt. Bệnh phong-đơn: Phong lao cổ lại. |
| lại | dt. Quan-quyền: Đề-lại, quan-lại, thơ-lại; Một đời làm lại, bại-hoại ba đời (tng). |
| lại | đt. Nhờ-cậy, dựa vào: ỷ-lại, thác-lại, vô-lại // Từ-chối, lẩn tránh. |
| lại | đt. Lười, biếng-nhác. |
| lại | - I. đg. Đến một nơi gần : Tôi lại anh bạn ở đầu phố. II. ph. 1. Ngược chiều, theo hướng về chỗ đã xuất phát : Trả lại ví tiền cho người đánh mất ; Nó đánh tôi, tôi phải đánh lại. 2. Cũng : Thằng này lớn chắc lại thông minh như bố. 3. Thêm vào, còn thêm : Đã được tiền lại xin cả áo. 4. Thế mà : Thôi đã hỏng thì im đi, lại còn khoe giỏi làm gì. 5. Từ dùng để biểu thị một ý phản đối : Sao lại đánh nó ? Tôi làm gì mà cậu lại sừng sộ thế ? 6. Một hoặc nhiều lần nữa sau lần đã hỏng việc, lần đã xảy ra (lại đứng sau động từ) : Xây lại nhà ; Bài làm sai, phải làm lại. 7. Một hoặc nhiều lần nữa sau khi hết, xong lần trước (lại đứng trước động từ) : Lại xây nhà ; Phấn khởi, cô bé lại làm một loạt bài toán khác. 8. Theo chiều giảm đi, có thể đến giới hạn, trong quá trình diễn biến : Thu gọn lại ; Đến ngã tư xe chạy chậm lại. - d. Từ dùng để gọi những viên chức cấp dưới ở những nha môn như đô lại, đề lại, thư lại trong thời phong kiến : Một đời làm lại, bại hoại ba đời (tng). |
| lại | Dựa, nhờ cậy: ỷ lại. |
| lại | dt. Viên chức sơ cấp, làm việc bàn giấy trong bộ máy hành chính thời xưa: Lại bộ o lại mục o lại nha o đề lại o đô lại o khốc lại o ngục lại o nha lại o nho lại o ô lại o quan lại o thư lại o quan tham lại nhũng. |
| lại | dt. Một thứ bệnh hủi: phong, lao, cổ, lại, tứ chứng nan y. |
| lại | I. đgt. 1. Đi gần để đến chỗ người nào đó hoặc phạm vi rất gần xung quanh mình: Lúc nào rỗi lại tới chơi o lại đây tôi hỏi o Họ lại cả đằng kia rồi. 2. Đi ngược chiều với chiều vừa đi: đi đi lại lại trong phòng o kẻ qua người lại. 3. Từ biểu thị hướng ngược với hướng di chuyển ban đầu hay hướng của hoạt động nhằm quy tụ: chạy lại lấy cặp bỏ quên o quay lại lần nữa o xúm lại xem o Xe cộ dồn cả lại o buộc lại với nhau. 4. Từ biểu thị hướng thu hẹp hay thu nhỏ của hoạt động, quá trình hay sự vật: Co rúm lại o Người quắt lại. 5. Từ chỉ tính chất ngược lại của quá trình hay hoạt động trước đó: trả lại không nhận o chống lại o cãi lại. 6. Từ chỉ sự lặp của hoạt động: làm lại bài văn o buộc lại hàng sau xe cho khỏi xộc xệch o nhắc lại khỏi quên o giảng lại lần nữa. 7. Từ biểu thị sự lặp đi lặp lại nhiều lần (thường đi kèm với từ đi): chữa đi chữa lại o viết đi viết lại o nhắc đi nhắc lại o đài cứ phát đi phát lại bài hát ấy. 8. Từ biểu thị hướng của hoạt động kìm giữ, không cho mở rộng, phát triển: gói lại o giữ lại o khoá lại o ngừng lại ngay, chớ nói thế o để lại không bàn việc đó ở đây. 9. Từ biểu thị trạng thái hướng về trạng thái cũ: Cây cối lại xanh tươi o ông ấy đã tỉnh lại o nghỉ cho lại sức o Bánh bị lại gạo. II. pht. 1. Từ chỉ sự tái diễn hay tiếp nối của hoạt động, hiện tượng: Nó lại biến đâu rồi o chắc lại rẽ vào đâu rồi o trời lại rét. 2. Từ chỉ tính chất trái với lẽ thường của hoạt động, hiện tượng: hôm nay lại ngủ muộn o ai lại thế. 3. Từ chỉ khả năng đối phó: cãi không lại với mấy đứa o Một mình làm không lại mấy miệng ăn. |
| lại | dt Từ dùng để chỉ những viên chức phục vụ ở các nha môn trong thời phong kiến như đề lại, thơ lại: Một đời làm lại, bại hoại ba đời (tng); Quan tham lại nhũng (tng). |
| lại | đgt 1. Đến một nơi gần: Cháu lại đây với cô; Tôi lại nhà anh bạn ở đầu làng 2. Di chuyển ngược chiều với việc đi: Người đi kẻ lại (tng); Đánh kẻ chạy đi, ai đánh kẻ chạy lại (tng). trgt 1. Vẫn như cũ: Bốn nghìn năm ta lại là ta (Tố-hữu). 2. Từ biểu thị sự lặp lại: Viết lại bài văn; Nấu lại món ăn chưa chín. 3. Ngược với một động tác nào đó: Nó đánh tôi, tôi phải đánh lại. 4. Ngược lại với việc đi: Nó đi chưa trở lại. 5. Ngược chiều: Xe phải lùi lại. 6. Trở về trạng thái cũ: Nhờ có mưa, rau cỏ tươi lại. 7. Tập hợp: Dồn cả lại; Trẻ em xúm lại. 8. Thu nhỏ hơn trước: Miếng da đã quắt lại. 9. Kìm lại: Khoá cửa lại; Ngừng lại. trt Từ dùng sau một câu để nhấn mạnh cùng với từ "mà" hoặc từ “chứ”: Tôi với chị ấy là chị em mà lại; Nó lười thì phải phạt chứ lại. |
| lại | dt. 1. Người làm việc cấp dưới, ty-thuộc ở các nha-môn: Quan tham, lại nhũng. Khôn làm lại, dại ở chùa (T.ng) 2. (khd) Quan. // Bộ lại: xt. Lại-bộ. |
| lại | dt. (Y) Bịnh phung hủi: Phong, lao, cổ, lại. |
| lại | đt. 1. Tới: Có khách lại thăm. 2. Đi về, trở về: Kẻ qua người lại. // Lại sức. |
| lại | trt. Thêm một lần nữa: Giấm chua lại tội bằng ba lửa rồng (Ng.Du) Đoạn-trường lại chọn mặt người vô-duyên (Ng.Du) |
| lại | đt. Hơn, trên: Đánh không lại hai người. |
| lại | (khd). Nhờ cậy: Ỹ lại. |
| lại | .- I. đg. Đến một nơi gần: Tôi lại anh bạn ở đầu phố. II. ph. 1. Ngược chiều, theo hướng về chỗ đã xuất phát: Trả lại ví tiền cho người đánh mất; Nó đánh tôi, tôi phải đánh lại. 2. Cũng: Thằng này lớn chắc lại thông minh như bố. 3. Thêm vào, còn thêm: Đã được tiền lại xin cả áo. 4. Thế mà: Thôi đã hỏng thì im đi, lại còn khoe giỏi làm gì. 5. Từ dùng để biểu thị một ý phản đối: Sao lại đánh nó? Tôi làm gì mà cậu lại sừng sộ? 6. Một hoặc nhiều lần nữa sau lần đã hỏng việc, lần đã xảy ra (lại đứng sau động từ): Xây lại nhà; Bài làm sai, phải làm lại. 7. Một hoặc nhiều lần nữa sau khi hết, xong lần trước (lại đứng trước động từ): Lại xây nhà; Phấn khởi, cô bé lại làm một loạt bài toán khác. 8. Theo chiều giảm đi, có thể đến giới hạn, trong quá trình diễn biến: Thu gọn lại; Đến ngã tư xe chạy chậm lại. |
| lại | Tới, trở về: Khách lại chơi nhà. Kẻ qua người lại. Văn-liệu: Chết đi sống lại (T-ng). Có đi có lại mới toại lòng nhau (T-ng). |
| lại | Thêm lần nữa: Đã nói rồi lại nói nữa. Văn-liệu: Con vua thì lại làm vua, Con nhà sãi chùa lại quét lá đa (C-d). Đoạn-trường lại chọn mặt người vô-duyên (K). Giấm chua lại tội bằng ba lửa nồng (K). |
| lại | Người ti-thuộc ở các nha-môn: Quan tham, lại nhũng. Văn-liệu: Họ Chung có kẻ lại già (K). Khôn làm lại, dại ở chùa (T-ng). Một đời làm lại, bại hoại ba đời (T-ng). |
| lại | Quan (không dùng một mình): Đại-lại. |
| lại | Tên một họ. |
| lại | Nhờ cậy (không dùng một mình): ỷ-lại, vô-lại. |
| lại | Một thứ bệnh hủi: Phong, lao, cổ, lại, tứ chứng nan y. |
| Nàng cũng dịu dàng đáp lại : Chả còn mấy , mẹ để con quét nốt. |
Nói xong nàng lại cúi xuống thong thả quét. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Nàng lại nói thêm : " Thưa mẹ , nước thì không cần cho lắm , không hứng cũng được , con đi gánh. |
| Bà thở dài : " Rõ chán ! Nước mưa chẳng thông tráng nồi , lại ướt mất mẻ rơm ". |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
* Từ tham khảo:
- lại bộ
- lại buồng
- lại bữa
- lại cái
- lại gan
- lại gạo