| lạch bạch | trt. Lệt-bệt, lạch-đạch, dáng đi nặng-nề chậm-chạp: Đi lạch-bạch sau xa. |
| lạch bạch | - t. Từ mô phỏng những tiếng giống như tiếng bàn chân bước đi nặng nề, chậm chạp trên đất mềm. Chạy lạch bạch như vịt bầu. // Láy: lạch bà lạch bạch (ý liên tiếp). |
| lạch bạch | tt. 1: (Đi, chạy) chậm chạp, với những bước chân ngắn, gấp vẻ nặng nề và gây nên những tiếng động trầm mạnh: Dáng đi lạch bạch như vịt bầu o Hồng lóp ngóp trèo lên cái đầu hè cao gần đến ngực, rồi lạch bạch chạy vào nhà (Nam Cao). 2. Tiếng động liên tiếp của hai vật mềm chạm nhau hoặc tiếng máy nổ: Gà vỗ cánh lạch bạch o Trực thăng bay lạch bạch suốt ngày. |
| lạch bạch | trgt Nói dáng đi chậm chạp và nặng nề: Bà ấy thì lạch bạch như con vịt (NgCgHoan). |
| lạch bạch | .- X. Lạch đạch. |
Khâm sai Lạng lạch bạch hổn hển tới sau , bị Mịch giữ lại cùng một chỗ với ba bốn tên lính nữa. |
| Rót nước ra ca xong , cô chạy lạch bạch ra ngoài cười nói hớn hở cách ba bốn dãy còn nghe thấy. |
| Hé , hé , còn cả đêm , xem phim một lúc , lo gì hả các bác ! Cô lại lạch bạch chạy về , nói cười hổn hển. |
| Sao cứ làm khó khăn cho người ta vậy ? Nếu mưa to thì Tây còn chưa dám vào đâu , phải không anh Ba ? Dì Tư Béo lạch bà lạch bạch như con vịt mái xiêm , ra đứng bên cạnh lão , vừa thở dài vừa hỏi phụ họa : Dứt khoát là mưa thì nó không dám tiến công. |
| Hồi đằng cựu (thời cần vương , văn thân khởi nghĩa) các ông rải quả mù trên lộ , Tây đi ngã lạch bạch. |
| Để cái mật cho tôi ! Dì Tư Béo vẫn béo tròn béo trục như trước , tay trái cầm tờ giấy bạc con voi đỏ giơ cao lên , miệng vừa gào , chân vừa lạch bà lạch bạch chạy về phía chúng tôi , tay phải vừa lần túi mở kim băng rút ra một tờ giấy bạc nữa , hai tay xòe cao hai tờ giấy bạc phẩy lia phẩy lịa như sợ ai mua cướp cái mật trước. |
* Từ tham khảo:
- lạch cà lạch cạch
- lạch cạch
- lạch chạch
- lạch đạch
- lạch phạch
- lạch tà lạch tạch