| vân vân | trt. (Viết tắt: v.v....) Tiếng thế những vật, những điều đáng lẽ kể tiếp theo các vật, các điều đã kể: Nào là bàn, ghế, tủ, vân vân...; dậy rồi còn phải súc miệng, rửa mặt, chải gỡ, v.v... |
| vân vân | - 1 d. (cũ). Như vân vi. Kể hết vân vân sự tình. - 2 (thường chỉ viết tắt là v.v., hoặc v.v...). x. v.v. |
| vân vân | dt. Nh. Vân vi. |
| vân vân | tt. Có nhiều đường cong nhỏ lượn song song tự nhiên trên bề mặt: Quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân vân. |
| vân vân | (Dùng sau một sự liệt kê, thường viết tắt là v.v ) và còn nữa, tương tự như thế, không thể kể ra hết: Các đồ dùng trong nhà gồm bàn, ghế, giường, tủ, v.v. |
| vân vân | trgt (H. vân: nói) Còn như thế nữa: Nén hương đến trước thiên đài, nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân vân (K); Nông sản của ta có: gạo, ngô, khoai, sắn, vân vân. |
| vân vân | trt. Còn thế nữa: Nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân-vân (Ng.Du). Ngb. Thường dùng để chỉ sự còn nối tiếp theo sau (viết vân...vân...). |
| vân vân | .- Còn như thế nữa, nhưng không kể ra: Nông sản ta có gạo, ngô, khoai, sắn, vân, vân... Vân vân và vân vân. Nh. Vân vân, với ý mỉa mai. |
| vân vân | Còn thế nữa: Nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân-vân (K). Ngứa gan tấm-tức mấy lời vân-vân (Nh-đ-m). |
| Từ ngày mai , mỗi đoàn thể , mỗi nghành giới phải làm những công việc gì ! Và , những ai phải cứu tế thóc , khoai ngô do nhà nước và các xã bạn tương trợ , những ai vào các tổ đi nhận thóc của nhà nước và về xay giã lấy tỷ lệ phần trăm vân vân. |
| Từ ngày mai , mỗi đoàn thể , mỗi nghành giới phải làm những công việc gì ! Và , những ai phải cứu tế thóc , khoai ngô do nhà nước và các xã bạn tương trợ , những ai vào các tổ đi nhận thóc của nhà nước và về xay giã lấy tỷ lệ phần trăm vân vân. |
| Còn các chú nó đây Phó Kình sòe tay chỉ mấy người ngồi ăn từ nãy chưa nói gì thì chia nhau ra mà đỡ lấy việc vặt như thả chông , bật hồng , vân vân. |
Việc nên truyền lại lâu dài , Bút hoa mượn thảo mấy lời vân vân. |
| Khi người ta đã chán mình , khinh mình , mà lại không phải lỗi ở mình , thì việc gì mình phải cần đến người ta nữả Nghĩ thế xong , Mịch lại nhớ đến những lời cô thầy bói toán cho Mịch về đường phu tử , những là lấy chồng giàu , những là tiền dâm hậu thú mới ra vợ chồng , vân vân... Từ đấy mà đi , tự trong thâm tâm của Mịch , Mịch tin rằng người ta có số mệnh , và cái số kiếp của Mịch đã như thế thì Mịch không thể cưỡng lại với trời được nữa. |
| Tuy bà không biết biên sổ nhưng bà cũng biên sổ ngay vào trong bụng : nào là con mẹ đám Nhen nói kháy bà ra sao , nào là con mẹ đĩ Tốp nói xấu bà ra sao , vân vân... Con gái bà lấy chồng giàu ! Những đứa ấy rồi thì nhục nhã với bà , rồi thì điêu đứng với bà. |
* Từ tham khảo:
- vân vẻ
- vân vi
- vân vũ
- vân vụ
- vần
- vần