| là | bt. Tiếng dùng chỉ ý-nghĩa, tính-chất, tình-thế, v.v...: ấy là, chính là, rõ là, thật là; Một với một là hai, món nầy là vàng, món kia là bạc; Mai sau nối được nghiệp nhà, Trước là đẹp mặt sau là ấm thân (CD). |
| là | trt. C/g. La hay Sà, sát dưới thấp: Bay là. |
| là | dt. Hàng tơ dệt thưa và mỏng: Quần là áo lượt. |
| là | dt. (thực): Một bộ-phận của cây cỏ, mỏng và tuỳ thứ cây mà có hình tròn, dài, trái tim, thường là màu xanh: Đố ai quét sạch lá rừng, Để ta khuyên gió, gió đừng rung cây (CD) // (R) mt. Tiếng đứng trước những vật mỏng và phẳng mặt: Lá bài, lá đơn, lá gan, lá phổi // Lá dừa nước gọi tắt, dùng lợp nhà: Nhà lá. |
| là | - 1 dt. Hàng tơ nõn dệt thưa và mỏng, thường được nhuộm đen: quần là áo lượt (tng.) khăn là. - 2 đgt. 1. Từ trực tiếp chỉ ra tên gọi nghề nghiệp, thuộc tính, bản chất của người, vật, hiện tượng: Người đang hát ấy là Lệ Thu Cha tôi là nông dân ông ấy là trưởng thôn Vàng là kim loại quý. 2. Từ chỉ ra quan hệ tương đương về giá trị. Hai với hai là bốn Im lặng và vàng. II. lt. 1. Từ không nhất thiết phải có mặt, với nghĩa như rằng: cứ nghĩ là vẫn biết là Mọi người đều cho là tốt Chị ấy nói là chị ấy không đến được 2. Từ dùng trong các cấu trúc điều kiện kết quả thường bắt đầu bằng từ hễ, đã, nếu: hễ mưa là ngập Đã mua là dùng thôi chạm vào nọc là ông ta nổi khùng Nếu có thì giờ là tôi làm cho anh ngay. III. trt. 1. Từ đệm cho sắc thái nhận định chủ quan hoặc tự nhiên của lời nói: làm thế rất là dở có được là bao Rồi đây bèo hợp mây tan, Biết đâu hạc nội mây ngàn là đâu (Truyện Kiều). Chết là phải 2. Từ dùng để lặp một từ khác thể hiện sắc thái mức độ: xấu ơi là xấu ghét ơi là ghét Đường trơn trơn là Bà là bà bảo thật. - 3 đgt. Làm phẳng quần áo, vải vóc... bằng bàn là: là quần áo hiệu giặt là. - 4 đgt. Di chuyển sát bề mặt (mặt đất, mặt nước) cách đều bề mặt một khoảng được coi là bé: Chim là mặt ruộng Chiếc trực thăng là là một vòng rồi hạ cánh. |
| là | dt. Hàng tơ nõn dệt thưa và mỏng, thường được nhuộm đen: quần là áo lượt (tng.) o khăn là. |
| là | đgt. 1. Từ trực tiếp chỉ ra tên gọi nghề nghiệp, thuộc tính, bản chất của người, vật, hiện tượng: Người đang hát ấy là Lệ Thu o Cha tôi là nông dân o Ông ấy là trưởng thôn o Vàng là kim loại quý. 2. Từ chỉ ra quan hệ tương đương về giá trị: Hai với hai là bốn o Im lặng là vàng. II. lt. 1. Từ không nhất thiết phải có mặt, với nghĩa như rằng: cứ nghĩ là o vẫn biết là o Mọi người đều cho là tốt o Chị ấy nói là chị ấy không đến được. 2. Từ dùng trong các cấu trúc điều kiện kết quả thường bắt đầu bằng từ hễ, đã, nếu: hễ mưa là ngập o Đã mưa là dừng thôi o chạm vào nọc là ông ta nổi khùng o Nếu có thì giờ là tôi làm cho anh ngay. III. trt. 1. Từ đệm cho sắc thái nhận định chủ quan hoặc tự nhiên của lời nói: làm thế rất là dữ o có được là bao o Rồi đây bèo hợp mây tan, Biết đâu hạc nội mây ngàn là đâu (Truyện Kiều). Chết là phải. 2. Từ dùng để lặp một từ khác thể hiện sắc thái mức độ: xấu ơi là xấu o ghét ơi là ghét o Đường trơn trơn là o Bà là bà bảo thật. |
| là | đgt. Làm phẳng quần áo, vải vóc... bằng bàn là: là quần áo o hiệu giặt là. |
| là | đgt. Di chuyển sát bề mặt (mặt đất, mặt nước) cách đều bề mặt một khoảng được coi là bé: Chim là mặt ruộng o Chiếc trực thăng là là một vòng rồi hạ cánh. |
| là | dt Hàng dệt bằng tơ nõn: Xuyến vàng đôi chiếc, khăn là một vuông (K); ăn mặc cần chi gấm, là (NgTrãi); Quần là áo lượt (tng). |
| là | đgt 1. Dùng làm vị ngữ để nói lên tính chất, trạng thái, địa vị, hình thức, tình hình... của người, vật, sự việc, hành vi...: Chúng ta là người Việt-nam; Con chó là một động vật rất khôn; Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh (K.); Mười lăm năm ấy bây giờ là đây (K). 2. Vị ngữ chỉ sự tương tự, sự đồng nhất: Dâu là con, rể là khách; Thác là thể phách, hồn là tinh anh. 3. Vị ngữ chỉ kết quả: Anh làm thế là đúng; Hai với hai là bốn. 4. Vị ngữ dùng trong nhiều từ tổ như: Còn gì là, thiếu chi là, họa là, hoặc là, kẻo là, lọ là, những là, phải chăng là, gọi là, khéo là. |
| là | đgt Làm cho quần áo phẳng và có nếp bằng một đồ dùng đã nung nóng gọi là bàn là: Là quần áo trước khi đi chơi. |
| là | đgt Chuyển từ cao xuống gần một mặt phẳng, như mặt nước, mặt đất: Con diều hâu là xuống sân; Cành sung là xuống mặt ao. |
| là | dt. Hàng tơ dệt thưa và mỏng: Khi xưa phong gấm rũ là (Ng.Du) |
| là | 1. dt. Bàn ủi. // Bàn là: cng. 2. đt. Ủi: Là áo quần. |
| là | bt. Gần sát cái gì: Là mặt nước. Bay là mái nhà. |
| là | bt. Tiếng dùng để chỉ nghĩa gì, người, sự vật ra sao: Cái nầy là quyển sách. Ông ấy là người buôn bán. Ngoài thì là lý, mà trong là tình (Ng.Du) // Ấy là. Hay là. |
| là | .- đg. Làm cho quần áo phẳng và có nếp bằng một cái bàn sắt nóng gọi là bàn là. |
| là | .- I. 1. Hệ từ nối vị ngữ với chủ ngữ để nói rõ về địa vị, tình trạng, tính chất... của người, vật, sự việc: Tôi là học sinh; Chúng ta là thường dân; Nói thế là sai; Ăn được ngủ được là tiên (tng). 2. Hệ từ để nói sự tương tự; đồng nhất và có nghĩa như bằng, cũng như, đúng như, thành ra: Dâu là con, rể là khách (tng); Tu là cõi phúc tình là dây oan (K); Hai với hai là bốn. 3. Hệ từ nối nguyên nhân với kết quả hoặc lập một quan hệ tương tự, đôi khi cùng nghĩa với thì: Để ngực lạnh là ho ngay; Học lười là thi trượt. II. Từ đệm dùng để biểu thị sự vừa lòng, khen ngợi: Đẹp đẹp là! |
| là | .- d. Hàng tơ thưa và mỏng: Vội về thêm lấy của nhà, Xuyến vàng đôi chiếc khăn là một vuông (K). |
| là | .- ph. Gần sát mặt đất; mặt nước: Bay là mặt ao. |
| là | Tiếng dùng để chỉ nghĩa gì, hoặc người hay sự-vật thế nào: Thiên là trời. Ông này là người có học. Trước là giúp việc, sau là lấy công. Đồng và sắt là loài kim-khí. Văn-liệu: Cơm là gạo, áo là tiền (T-ng). Tối đâu là nhà, ngả đâu là giường (T-ng). Người là vàng, của là ngãi (T-ng). Nghêu-ngao vui thú yên-hà, Mai là bạn cũ, hạc là người quen (C-d). Mai sau nối được nghiệp nhà, Trước là đẹp mặt, sau là ấm thân (C-d). Những mình nào biết có xuân là gì (K). Ngoài thì là lý, mà trong là tình (K). Tấm thân nào biết thiệt-thòi là thương (K). |
| là | Hàng tơ dệt thưa và mỏng: Quần là, áo lượt. Văn-liệu: Màn là rủ sẵn bên mình (B-C). Hoa soi ngọn đuốc, hồng chen bức là (K). |
| là | (bàn) Đồ dùng bằng đồng, bằng sắt, đốt than hay hơ lửa cho nóng để đưa đi đưa lại trên mặt vải hay lụa cho phẳng. |
| là | Dùng bàn là mà đưa đi đưa lại trên mặt vải hay lụa cho phẳng: Là quần áo. |
| là | Gần sát xuống mặt đất, mặt lửa, mặt nước: Chim bay là mặt đất. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Và ngày nào cũng hình như chỉ có ngần ấy việc , nên buổi tối , khi nàng đặt mình vào giường , là bao nhiêu công việc đã gọn gàng cả , không một việc gì bỏ sót. |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
| Công việc là cứ ngập lên tận mắt. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Chẳng qua cũng là chỗ người nhà cả nên tôi mới muốn mối manh như thế. |
* Từ tham khảo:
- là là
- là lượt
- là ngà
- là sà
- lảl
- lả