| là là | trt. Lướt sà dưới thấp: Diều thấy mồi bay là-đà trên mặt nước. |
| là là | - Nh. Là. ph. : Cành liễu là là mặt nước ; Chim lượn là là mặt đất. |
| là là | pht. (Bay) thấp, theo chiều ngang sát với bề mặt một vật khác: Chim bay là là sát mặt nước o Sương là là mặt ruộng. |
| là là | đgt, trgt Gần sát một mặt phẳng: Cành sung là là mặt nước; Khói hương bay tạt ngang, là là trên những ngọn cỏ may (NgĐThi). |
| là là | bt. Sát theo cái gì: Bay là-là theo mặt nước, mái nhà. // Bay là-là. |
| là là | .- Nh. Là. ph.: Cành liễu là là mặt nước; Chim lượn là là mặt đất. |
| là là | Cũng nghĩa như “là”: Cành cây thấp là-là mặt đất. Hơ là-là trên ngọn lửa. Chim bay là-là trên mặt nước. |
| Nhìn mấy chiếc bánh mà trước kia con nàng thích ăn , nhìn làn khói lam gió xuân đưa là là trên cỏ , rồi tan dần vào quãng không. |
| Một chiếc lá vàng thong thả là là rơi qua mặt hai người. |
Thỉnh thoảng một sợi tơ trời từ tên cao là là xuống lấp lánh ; hai người sợ sợ tơ vương vào mình cùng giơ tay đón lấy rồi nhìn nhau mỉm cười khi thấy trong tay không có gì cả hình như sợi tơ vừa tan đi cùng với ánh sáng. |
Đưa mắt nhìn rặng hoa xoan tây đỏ ối với cành lá rũ là là hai bên đường , Liên lại chợt nghĩ đến mùa thi. |
| Nàng bỗng để ý đến hàng cây xoan tây rủ là là xuống mặt nước. |
| Hai bố con nói chuyện ríu rít một líc nó lại xệu xạo : “Mẹ đã về chưa bố“ ”Bố bảo , khi nào Thuỳ ngủ ngoan cơ mà !“ ”Sao lúc hôm qua Thùy chưa ngủ mẹ cũng về“ ”ừ... ừ... Tại vì lúc ấy mẹ chưa phải đi cơ quan“ ”Làm việc là gì ?“ ”Làm việc là là... chỗ để cho ngừoi ta lấy lương“ ”Lấy lương để làm gì“ ”Lấy lương để mua kẹo“ ”ừ , đi mua kẹo đi bố đi. |
* Từ tham khảo:
- là ngà
- là sà
- lảl
- lả
- lả
- lả lơi