| kiêng sợ | đt. Sợ-sệt và kiêng: Kiêng sợ thầy. |
| kiêng sợ | đgt Không dám đụng chạm đến: Con người lỗ mãng ấy có kiêng sợ ai. |
| Người dốt thì biết kiêng sợ và chỉ trông thấy giấy có thủy ấn Chu Hồ là đã chạy xa rồi. |
| Vậy là kẻ sĩ , không nên kiêng sợ sự cứng cỏi. |
| Lâu dần càng không thấy chúng kiêng sợ gì , đến nỗi lại vào bếp để khoắng hũ rượu của người ta , vào buồng ghẹo vợ con người ta , khi mọi người đổ đến vây bắt , thì kẻ gian đã biến đi đằng nào mất , chẳng thấy gì cả. |
| Một viên đọc : Viên quan kia tên là Mỗ ở đời cứng vuông , không kiêng sợ kẻ quyền quý ; tước vị càng cao , càng biết khiêm nhường , rồi lại biết quên mình để chết vì việc nước , làm rạng rỡ cho nước nhà. |
| Cuối đời Trùng Quang nhà Trần , (2) người chết chóc nhiều , những oan hồn không chỗ tựa nương , thường họp lại thành từng đàn lũ , hoặc gõ cửa hàng cơm để kiếm miếng ăn , hoặc đón cô gái chơi để kết duyên tạm , ai va chạm thì bệnh nguy khốn , ai cầu cúng thì thấy hết phép hay , hoành hành ở đồng nội không biết kiêng sợ gì cả. |
| Thấy không ai dám chống lại , bấy giờ mới không còn kiêng sợ gì nữa mà trổ hết ngón ác1285. |
* Từ tham khảo:
- dể ngươi
- Di Tề
- Di-lặc
- dị-kỳ
- doạ
- doạ-dẫm