| từ giã | đt. C/g. Giã-từ, kiếu, cho hay việc mình ra đi: Từ-giã ra về; từ-giã vợ đi buôn. |
| từ giã | - Chia tay để đi nơi khác: Từ giã anh em để lên đường. |
| từ giã | đgt. Chia tay trước khi đi xa hoặc rời khỏi nơi đã ở: từ giã bạn bè o từ giã những người thân. |
| từ giã | đgt (H. từ: rút lui; giã: nghỉ) Chia tay để đi nơi khác: Chỉ ở chơi một ngày, phải từ giã ngay (Ng-hồng); Chúng tôi từ giã Bác trở về (VNgGiáp). |
| từ giã | đt. Nht. Giã từ. |
| từ giã | .- Chia tay để đi nơi khác: Từ giã anh em để lên đường. |
| Phất vài nghìn về trả tiền két , từ giã họ rồi phải biết ! Chàng nghĩ đến cuộc đời sống ở Hà Nội nhiều tiền , gần Thu một hai tháng trước khi chết. |
| Anh giấu em và dùng em phải , anh đã dùng em để khuây khoả những ngày còn sống thừaanh khốn nạn đến nỗi cứ nuôi lấy tình yêu của em để được chút sung sướng vớt vát lại đôi chút ở đời cũng như trước kia anh dùng những gái nhảy , ả đào , gái giang hổ để mau vui trước khi từ giã cõi đời. |
| Miền ấy đối với chàng có vẻ một miền xa xôi để chàng quên hết những chuyện cũ , quên hết trong tay Thu trước khi từ giã cõi đời. |
Hôm sau tôi từ giã ông cụ và Từ Nương vác khăn gói ra đi. |
Ðau lòng cho em quá ! Ðến lúc được cái hạnh phúc anh yêu dấu , yêu bằng một thứ tình khác xa với những thứ tình giả dối kia , thì lại là lúc em phải từ giã cõi đời. |
| Em đã làm được như thế , em đã nén lòng em đi để cho anh vui từ sáng đến giờ , mà em , em cũng đã vui , vui một lần chót , trước khi từ giã cõi đời , trước khi vĩnh biệt anh. |
* Từ tham khảo:
- từ hàn
- từ hoá
- từ học
- từ hôn
- từ hư
- từ khí