| trắng toát | tt. Trắng mà không tươi, không duyên-dáng, như xương khô, như củi mục: Giồi phấn cái mặt trắng toát. // (thth) Nh. Trắng tinh. |
| trắng toát | - t. Trắng lắm, đập mạnh vào mắt mọi người. Đầu quấn băng trắng toát. |
| trắng toát | tt. Trắng lắm, trắng rặt một màu như đập vào mắt: mặc chiếc áo tang trắng toát. |
| trắng toát | tt Trắng khắp cả: Bãi cát trắng toát. |
| trắng toát | .- Trắng khắp cả và gây một cảm giác rờn rợn: Áo quần tang trắng toát. |
| trắng toát | Trắng hết cả: Học-trò mặc đồ trắng toát. |
| Bạn Liên thấy vậy vừa cười vừa nói : Thưa bà , chúng tôi là hàng hoa mà chả bán hoa thì bán gì ? Người phụ nữ kia trỏ vào Liên nói : Dì Nhung ơi ! Dì trông này ! Cô hàng hoa này đẹp không ? Người phụ nữ tên Nhung liếc mắt nhìn Liên rồi trầm trồ : Ừ , đẹp lắm đấy ! Nhưng giá mà diện bộ áo cánh vào thì trông còn khá hơn , đẹp hơn nhiều nữa , phải không Mạc ? Nghe họ bình phẩm về nhan sắc của mình rồi cùng nhau cười khúc khích , Liên cảm thấy nóng mặt , gắt lên rằng : Ô hay , mua hoa thì mua đi chứ ! Người phụ nữ tên Mạc khẽ nhếch môi , nhoẻn hàm răng trắng toát nói như trêu chọc : Giời ơi ! Bán hàng thì phải chiều khách , ăn nói nhã nhặn một tí chứ. |
| Chiều chiêu , đứng ở nhà Khai Trí Tiến Đức , nhìn lên cầu Thê Húc sơn đỏ ở giữa đám mây xanh đông đảo những người đi lễ trong ngôi đền Ngọc Sơn trắng toát , anh cảm thấy có những lúc nước lộn lên trời , trời rơi xuống đất khi nhìn những bóng người hiện ra huyền ảo ở dưới làn nước xanh mơ. |
| Các chiến sĩ gái mặc áo blu trắng toát , thấp thoáng trong những đám lá xanh. |
| Trăng sáng mênh mông như càng lộng lẫy hơn ở bệnh viện trắng toát này. |
Phiến đá xanh nghè giấy , từ cụ Năm về giời , bỗng trắng toát ra. |
| Anh khẽ mở đôi mắt rát bỏng : Một cô gái toàn thân trắng toát đang nhìn anh mỉm cười. |
* Từ tham khảo:
- trắng trẻo
- trắng trong
- trắng trợn
- trắng trợt
- trắng xoá
- trắp