| khinh người | đgt Coi thường người khác: Mới đỗ được cái bằng tú tài mà đã ra bộ khinh người. |
Thế rồi các bà đi chọn : Người này các bà chê cái ti mỏng , cái mũi nhòm mồm , có tính hay ăn vụng , người kia các bà chê cổ ngắn , tay thô và vẻ mặt khinh người ; các bà chọn như khi đi chợ chọn một con lợn về bỏ lò quay. |
| Mấy cô bán hoa cười khúc khích bảo nhau : Cái ông này sao mà khinh người đến thế ! Mời mãi đã không mua thì thôi lại còn chẳng thèm nói một câu nào ! Minh toan ngoảnh lại cự nhưng lại sợ gặp mặt người quen. |
| Bà cũng phải nén , chứ con Tuyết vẫn còn theo cái nòi bố nó khinh người , láo lếu , bà chỉ muốn tống quách nó đi. |
| Bà cũng phải nén , chứ con Tuyết vẫn còn theo cái nòi bố nó khinh người , láo lếu , bà chỉ muốn tống quách nó đi. |
| Lúc nói câu này , thầy khoá cố dằn giọng vào chữ "những" , có ý bảo thầm cho nhà hàng biết rằng nên khinh người vừa vừa chứ. |
Trời ơi ! Em vẫn bướng bỉnh khinh người ! Chà ! Giá có thể vò nát em ra , đốt cháy hay thu cho em nhỏ lại… Cái gì kiả Y bất chợt đánh mắt sang khối trùm với trắng ở góc nhà Tượng à? Vâng , tượng. |
* Từ tham khảo:
- tâm thất
- tâm thuật
- tâm thư
- tâm tích
- tâm tình
- tâm tính