| thiệt hơn | bt. C/g. Hơn thiệt, thấp cao, hơn thua, tánh-cách những lời nói xỏ-xiên qua lại: Vợ chồng là nghĩa già đời, Ai ơi chớ nghĩ những lời thiệt hơn (CD). // Lời lỗ, ăn thua, hao-tổn hay được lợi: Tin nhau buôn-bán cùng nhau, Thiệt hơn, hơn thiệt trước sau như lời (CD). // đt. Giác-đát, nói phải quấy: Miếng trầu kể hết nguồn cơn, Muốn xem đây đấy thiệt hơn thế nào (CD). // So-đo, cân-nhắc, tỏ ra hẹp bụng: Thiệt hơn từng chút. |
| thiệt hơn | tt. (Tính toán, cân nhắc) kĩ về mặt lợi hay mặt hại khi tiến hành việc gì: cân nhắc thiệt hơn khi làm o không nghĩ thiệt hơn với bạn bè bao giờ. |
Anh đi lính hay đi chết nướng ? Cho em nghe cái sướng chút mà Cái đồ bỏ mẹ , bỏ cha Bỏ tình chồng vợ , bỏ bè con thơ Sao anh như dại như khờ Cứ đòi đi lính , phụng thờ Tây bang Mấy lời em gián , em can Anh nên nghĩ lại , tính đàng thiệt hơn. |
| Đôi khi , đứng trước cái chết người ta dám nhìn thẳng mặt , nhưng ở xa mà ngó thì chưa chắc đâu , còn suy tính thiệt hơn. |
| So bì thiệt hơn , đòi hỏi bao nhiêu thứ. |
So kè thiệt hơn , tranh giành phần tốt Mình chẳng thể nào hiểu được có những người lại tồi tệ như thế được ! Lẽ ra , trong quân đội , khi cuộc sống của nhân dân ta gắn liền với Cuộc sỏng của đồng đội , người ta phải cao thượng , phải khiêm nhường hơn. |
| Tính ra bà còn nặng hơn ông nên chả biết đứa nào thiệt hơn đứa nào. |
| Nếu đặt lợi ích kinh tế quốc gia làm trọng , họ sẽ "tích hợp lợi ích" địa phương mình vào các vùng kinh tế , sẵn sàng đầu tư công sang tỉnh khác mà không tính toán thiệt hơn. |
* Từ tham khảo:
- thiệt mạng
- thiệt thà
- thiệt thân
- thiệt thòi
- thiệt trụ
- thiêu