| kêu trời | đt. Gọi hai tiếng "Trời ơi" khi tức-tối, đau-đớn, buồn-rầu... để vơi bớt hay để phân-chứng: Đi đâu mà chẳng lấy chồng; Giậm chân ba tiếng kêu trời, Chồng tôi vô Quảng biết đời nào ra (CD)// Tuyệt-vọng, không biết làm sao: Bây-giờ chỉ có kêu trời, Ván đà đóng dính biết đời nào long (CD). |
| kêu trời | đgt. Kêu than với trời đất khi gặp điều rủi ro, bất hạnh: kêu trời, trời chẳng hay o kêu trời không thấu. |
| kêu trời | đgt Bị khổ sở hay oan ức, chỉ còn biết mong trời soi xét: Oan này còn một kêu trời nhưng xa (K). |
| kêu trời | đt. Than van dữ lắm: Vừa bị lỗ một vố thật muốn kêu trời. |
| Tôi đau , tôi khổ , tôi kêu trời , kêu đất mất gần nữa tháng. |
| Nhưng từ hôm cưới trở đi , hễ ông Bá vào buồng thì nàng ôm bụng kêu trời kêu đất : Ông ra ngay , không thời nó đâm chết tôi bây giờ , tôi đau lắm... kìa có ba đứa nó theo sau ông , hai người đàn ông và một người đàn bà , nó đương cầm dao sắp đâm tôi đấy , mau lên không thời chết cả bây giờ. |
Anh buồn cưỡi ngựa buông câu Thấy em bạn cũ tình thương cạn rồi Giậm chân ba tiếng kêu trời Cớ sao bạn ngọc đổi dời hai phương. |
Anh về Bình Định chi lâu Chiều chiều em đứng hàng dâu ngó chừng Hai hàng nước mắt rưng rưng Chàng xa thiếp cách , giậm chưn kêu trời. |
Chẳng ghen ra ta còn cợt vậy Ghen ra rồi , quyết lấy nhau chơi Tha hồ giậm đất kêu trời Nghiễn răng kèn kẹt chết tươi mặc lòng. |
| Dân đói khổ kêu trời đâu có thấu. |
* Từ tham khảo:
- kêu trời trách đất
- kêu van
- kêu xin
- kều
- kều cào
- Kg