| kêu ran | đgt Phát ra tiếng to và kéo dài: Tiếng ve sầu kêu ran (Ng-hồng). |
| Tiếng ếch nhái vẫn đều đều kêu ran ở ngoài , nhưng Trương nghe thấy xa hơn tiếng kêu lúc ban tối. |
Trương nhìn thẳng vào hai mắt Nhan ; chàng lắng tai nghe tiêng nhái kêu ran ở ngoài lũy tre và nhớ đêm hôm về ấp với Thu nửa đêm sực thức dậy nhìn bàn tay Thu qua khe vách. |
| Một chiều êm ả như ru , văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. |
| Thấy Trương đến , tiều phu kinh ngạc nói rằng : Chỗ này quạnh vắng , đất thẳm rừng sâu , chim núi kêu ran , muông rừng chạy quẩn , sao ông lại lần mò tới đây như vậy , chẳng cũng khó nhọc lắm ử Trương nói : Tôi là chức quan cung phụng của đương triều. |
Chợt một hồi chuông điện kêu ran lên... Nghị Hách cứ để nguyên như vậy , khoan thai cầm lấy ống điện thoại. |
| Một hồi chuông kêu ran lên. |
* Từ tham khảo:
- cựu binh
- cựu chiến binh
- cựu giao
- cựu hiềm
- cựu học
- cựu phái