| kết cục | (cuộc) bt. Chung-cuộc, chung-quy, rốt cuộc, tóm lại, đoạn chót, kết-quả sau cùng: Tuồng éo-le mà kết-cục lạnh-nhạt hết sức; Làm cho lắm, kết-cục cũng hai tay không. |
| kết cục | - 1. d. Kết quả cuối cùng của một sự việc. 2. ph. Sau cùng: Kết cục không được gì. |
| kết cục | I. dt. Kết quả cuối cùng của một sự việc: kết cục của một cuộc chiến tranh. II. đgt. Kết thúc: Sự việc đã kết thúc đầy bi thảm. |
| kết cục | dt (H. cục: cuộc) Kết quả cuối cùng của một sự việc: Kết cục tốt đẹp; Kết cục mỗi lần bại trận là một tờ hoà ước bất bình đẳng (HCM). trgt Cuối cùng: Kết cục mọi người đều tán thành đề nghị của ông ấy. |
| kết cục | bt. Rút cục, tóm lại. // Kết-cục thần-diệu, kết-cục đáng lẽ rất bi-thảm nhưng hình như lại có cái gì thiêng-liêng can-thiệp làm thành ra may-mắn tốt đẹp chớ không thiệt. |
| kết cục | .- 1. d. Kết quả cuối cùng của một sự việc. 2. ph. Sau cùng: Kết cục không được gì. |
| kết cục | Rút cục: Hai bên đi kiện nhau, kết-cục đều thiệt-hại cả. |
| Ông ngồi nghiêng mặt ra chỗ tối ánh đèn , mải vê điếu thuốc nhồi vào nõ để tránh nỗi phấp phỏng chờ đợi sự kết cục không thể gọi là nhỏ. |
Không ngờ kết cục câu chuyện lại ở chỗ ấy. |
Đồng bào Tày cũng có một truyện giống với các truyện trên nhưng không có kết cục cây nêu : Chạ thuê trâu của Ngọc Hoàng về cày , điều kiện của Ngọc hoàng cũng là " ăn ngọn cho gốc " ; mùa đầu tiên , bao nhiêu thu hoạch về tay Ngọc hoàng. |
| kết cục , hắn nghe lời của đàn gà không cần giữ lời hứa trước , và vợ hắn cũng không dám gặng hỏi nữa [14]. |
kết cục như ông thấy đấy đã ba lần tòa hòa giải nhưng anh ấy không đồng ý. |
kết cục , tôi đã gạt bỏ tất cả những sự băn khoăn đó sang một bên và không buồn nghĩ nữa , vì tôi thấy rằng ăn một miếng phở , húp một tí nước dùng ngon thỉnh thoảng điểm một lá thơm hăng ngát mà không biết tại sao phở lại ngon như thế thì có phần hứng thú hơn là mình biết rõ ràng quá cái bí quyết ngon của phở. |
* Từ tham khảo:
- kết dính
- kết duyên
- kết duyên Châu Trần
- kết duyên Tần Tấn
- kết dư
- kết dương