| hung tinh | dt. Vì sao xấu, có thể gây hoạ: Hung-tinh chiếu mạng. |
| hung tinh | - Quan lại tham tàn, gieo tai vạ cho dân. |
| hung tinh | dt. 1. Ngôi sao biểu trưng cho sự hung ác hay điềm dữ, theo mê tín: hung tinh chiếu mệnh. 2. Quan lại tham tàn, gieo hoạ cho dân: bọn hung tinh. |
| hung tinh | dt (H. tinh: sao.- Nghĩa đen: Ngôi sao xấu, người mê tín cho rằng ai bị ngôi sao ấy chiếu mệnh thì phải khổ sở) Kẻ cầm quyền hung ác, gieo tai vạ cho dân: Hồi đó nhân dân oán trách tên tri phủ là một hung tinh tàn nhẫn. |
| hung tinh | dt. Theo mê-tín của nhiều người (cả người Âu) thì mỗi người đều có một sao chiếu mệnh, nếu mệnh mình xấu hay gặp điều dữ thì gọi vì sao ấy là hung-tinh. // Sinh nhằm một hung-tinh. |
| Số quan bác là hung tinh đắc địa theo cái lối số Lê Hoan , nghĩa là có thể đã làm những việc đại gian hùng , mà không ai làm gì được mình cả. |
| Năm nay bản mệnh bị nhiều hhung tinhhội chiếu , bao gồm Tang Môn , Thiên Khốc , Điếu Khách , Thiên Cẩu , gây bất lợi chủ yếu cho phương diện sức khỏe , tiếp đó là những rắc rối trong tình cảm và mâu thuẫn trong công việc , chuyện làm ăn , tiểu nhân quấy phá. |
| Tuy nhiên cần hết sức đề phòng ảnh hưởng của các hhung tinhnhư Tang Môn , Thiên Khốc , Điếu Khách đều chủ về chuyện buồn bực , liên quan đến nước mắt. |
| Thiên Khốc hhung tinhkhiến tâm trí bấn loạn không yên , dễ đưa ra quyết định sai lầm , phải bỏ tiền túi ra đền bù. |
| Có điều cần lưu ý , trong năm bản mệnh không được cát tinh tương trợ , trong khi đó hhung tinhđầy rẫy , gây khó khăn cho tiến trình phát triển sự nghiệp. |
| Sát khí từ hhung tinhkhiến suy nghĩ của bản mệnh bế tắc , tù túng , dễ nảy sinh tâm lý ăn xổi ở thì , nóng vội thành công mà đưa ra quyết định sai lầm hoặc làm trái với những quy tắc , quy định vốn có. |
* Từ tham khảo:
- hung tợn
- hung trung
- hùng
- hùng
- hùng biện
- hùng ca