| hun | đt. X. Hôn: Hun-hít. |
| hun | đt. Un, đốt cho có khói, đốt nóng // (B) Rèn-luyện, đào-tạo. |
| hun | - đg. 1. Đốt khói để xông : Hun muỗi ; Hun chuột. 2. Đốt cho đen đi : Hun đồng. |
| hun | đgt. 1. Đốt cho hơi nóng, khói tác động trực tiếp vào: hun chuột o hun muỗi. 2. Làm cho khỏi bám vào để vật có màu đen: hun rổ, rá. 3. Làm cho bùng lên, trào dâng tinh thần, tình cảm nào đó: hun sôi bầu nhiệt huyết. |
| hun | đgt 1. Đốt cho khói xông lên: Hun muỗi; Hun chuột 2. Đốt cho khói làm đen đi: Hun đồng 3. Làm cho tinh thần hăng lên: Lại càng như nấu, như nung, như hun, như đốt, càng nồng, càng mê (BNT). |
| hun | đgt (đph) Biến âm của từ hôn: Mẹ hun em bé. |
| hun | đt. Đốt lửa cho khói xông ra: Hun nhà cho muỗi bay. |
| hun | .- đg. 1. Đốt khói để xông: Hun muỗi; Hun chuột. 2. Đốt cho đen đi: Hun đồng. |
| hun | Đốt lửa cho khói xông vào: Hun hang chuột, hun muỗi. |
| Xe chạy được một quãng xa , lại thêm cái khó chịu về hơi dầu máy khét lẹt và hun nóng rát hai bàn chân. |
| Anh cố tìm công việc nào đó để lấp cho đầy cái khoảng tối hun hút của đời anh. |
| Làn da rám nắng hun hun màu đất thó vẫn còn căng ra như da mặt người trẻ , chỉ đôi khóe mắt và trên vầng trán cao là có xếp mấy đường nhăn. |
Một chiếc thuyền nát , một con dao rựa , một con chó gầy gò ngồi bên mẻ lửa hun khói đuổi muỗi , đuổi bọ mắt trước mũi thuyền , người nông dân cùng đường này chèo đưa vợ con và mấy giạ lúa ăn , lúa giống cuối cùng , mỗi ngày một đi sâu vào rừng rậm. |
| Nó sẽ bảo cho... Và ông bưng cái mẻ hun (đốt trấu để lấy khói xua muỗi) đặt xuống nước mũi xuồng ngước mắt lên trông ánh chiều sắp lụn : Đi bây giờ , ra đến chỗ câu thì vừa ? Tôi ngồi bơi mũi , thằng Cò ngồi bơi lái. |
| Cái mẻ hun đặt trước mũi xuồng cứ phả khói mù mịt khiến tôi gần như ngạt thở. |
* Từ tham khảo:
- hun hút
- hùn
- hùn hạp
- hún ha hún hởn
- hủn hoẳn
- hủn hởn