| hỗn láo | tt. Xấc-láo, vô-lễ: Con-nít mà hỗn-láo thì hư thân. |
| hỗn láo | - t. (hoặc đg.). Tỏ ra rất vô lễ, khinh thường người khác, không kể thứ bậc, tuổi tác. Ăn nói hỗn láo với người già. Thái độ hỗn láo. |
| hỗn láo | tt. Hỗn xược, không vị nể người hàng trên: ăn nói hỗn láo o không đưọc hỗn láo như vậy. |
| hỗn láo | tt Láo xược đối với người trên: Nó bị đuổi vì hỗn láo đối với thầy chủ nhiệm. |
| hỗn láo | tt. Nht. Hỗn-hào. |
| hỗn láo | .- Hỗn nói chung: Đứa trẻ hỗn láo. |
| Cô mà cho chúng giỡn hớt , chúng nó đâm hỗn láo ngay. |
| Mày là một kẻ hàn sĩ , sao dám hỗn láo , tội nghiệt tự mình làm ra , còn trốn đi đằng nàỏ Tử Văn bèn tâu trình đầu đuôi như lời ông cụ già đã nói , lời rất cương chính , không chịu chùn nhụt chút nào. |
| Tuy vậy anh cũng không dám đuổi đánh tôi , đành ôm mối căm hờn vì có đứa em hỗn láo dám đi phiêu lưu ! Tôi còn đi tìm vài anh em quen nữa. |
| Tôi có lỗi gì mà hối hận? Tại lòng tự ái , không muốn kẻ dưới cãi chữa khi bị trừng phạt , tại quá tin không bao giờ mình lầm lẫn , hơn nữa , sợ nhắc đến câu hỗn láo của tôi trước tụi học trò thì sẽ không được kính sợ nữa , thầy giáo tôi đã quẳng sách vở tôi ra sân , và trừng mắt lên nhìn tôi. |
| Hình như thầy giáo tôi muốn dung túng cho những kẻ ấy để tỏ rằng chỉ có những tội hỗn láo của tôi mới đáng trừng phạt , và thầy giáo không phải là người cay nghiệt , trái lại , rất dễ tha thứ , có lòng thương mến tất cả bầy trò nhỏ biết sợ hãi kính trọng mình. |
Vâng ! Mịch vâng bằng giọng gắt , để tỏ sự căm hờn... Nhưng chưa đủ thì giờ để Mịch căm hờn thì Nghị Hách đã lại nói : Em cứ chịu khó ngoan ngoãn , đừng hỗn láo với bà cả , đừng có ngoại tình , phải , nhất là đừng có ngoại tình , thì rồi ta cũng quí hóa , thì rồi cũng sướng thân. |
* Từ tham khảo:
- hỗn mang
- hỗn nhất
- hỗn như gấu
- hỗn như chó
- hỗn quan hỗn quân
- hỗn quân