| hỗn mang | tt. Mờ-mịt, chưa khai-thông: Thời-kỳ hỗn-mang của trời đất. |
| hỗn mang | - Nói thời đại lịch sử hỗn độn mờ mịt khi mới có loài người. |
| hỗn mang | tt. (Xã hội) ở tình trạng còn mờ mịt, hỗn độn. |
| hỗn mang | tt (H. mang: cỏ nhọn) Nói thời đại lịch sử còn mờ mịt, hỗn độn khi mới có loài người: Vật chất đã tồn tại trong thời kì hỗn mang. |
| hỗn mang | bt. Hoang-mang, chưa có thứ lớp: Trời đất trong lúc còn hỗn-mang. |
| hỗn mang | .- Nói thời đại lịch sử hỗn độn mờ mịt khi mới có loài người. |
| hỗn mang | Nói về thời-đại còn mờ mịt chưa khai-thông. |
| Đôi mắt anh ta mở từ từ mơ màng dật dờ trong một trạng thái hỗn mang. |
| Bao nhiêu truyện “Liêu trai chí dị” , “Truyền kỳ mạn lục” đọc từ ngày đi học lần lượt xâm chiếm đầu óc tôi lộn xộn , lờ mờ , nhưng có lúc hiện ra rõ rệt như những tia sáng yêu ma loé ra trong một thế giơhỗn mangang có những hồ ly hoá trang thành đàn bà xoã tóc , những bộ xưng trắng chui từ trong lòng núi ra đi lọc cọc , chạm vào nhau kêu cóc ca cóc cách , và những người không đầu từ những mảnh giẻ ở dưới đất bay ra thành hàng vạn đốm lửa rồi tụ lại thành ra không biết bao nhiêu ngọn tháp bay lơ lửng trên lưng chừng trời. |
Phải rồi , hẩu lốn ngon chính vì nó là sự tiết tấu thoát thai từ ở chỗ hỗn mang ra vậy. |
| Khuya im một mầu sương muối , cỏ cây đùng đục vẩn trong sữa giăng loãng , giời đất trông ra như lúc hỗn mang. |
Sau câu nói đó là một tràng tạp âm , tiếng khóc , tiếng hét , tiếng thở dài và tiếng trách than vừa đanh vừa hỗn mang bass mid treb. |
* Từ tham khảo:
- hỗn như gấu
- hỗn như chó
- hỗn quan hỗn quân
- hỗn quân
- hỗn quân hỗn quan
- hỗn số