| hờn giận | đt. X. Giận hờn. |
| hờn giận | - đgt Bực bội vì tức giận, nên có thái độ tiêu cực: Chị nên khuyên nhủ hơn là hờn giận anh ấy. |
| hờn giận | đgt. Tỏ ra bực bội và giận dỗi: Ai làm gì đâu mà hờn giận. |
| hờn giận | đgt Bực bội vì tức giận, nên có thái độ tiêu cực: Chị nên khuyên nhủ hơn là hờn giận anh ấy. |
| hờn giận | Nht. Giận-hờn. |
| hờn giận | .- Bực bội vì tức giận nên có thái độ tiêu cực. |
| Dũng không thấy Loan mảy may tỏ ý hờn giận chàng ; trước thái độ lãnh đạm ấy , Dũng sinh nghi ngờ , cho là bấy lâu đã lầm tưởng rằng Loan cũng yêu chàng như chàng yêu Loan. |
Minh lại cười : Vì thế nên hôm nay anh bị mù phải không em ? Liên hờn giận , trách chồng : Ô hay ! Mình cứ nói gở mãi thế ! Minh cảm thấy vui vui , chàng quyết định trêu vợ thêm : Nói gở nhưng biết đâu thành sự thật đó ! Không thể thành được ! Mình đừng nói thế nữa ! Em nghe sợ hãi lắm ! Cả hai chợt im lặng. |
| Mà nếu có xảy ra cuộc hờn giận , hai người chỉ cùng trông đứa trẻ mũm mỉm là lại hoà hợp như cũ. |
| Hơn một tháng trời thỉnh thoảng mới trông thấy nhau , Lan với tôi thản nhiên hỏi nhau hay trả lời những câu không giấu một ý tứ gì thân mật hay hờn giận. |
| Tuy vậy , tôi không thể lầm được , người thiếu nữ kia chính là con người tội nghiệp đã hờn giận tôi và thương tôi. |
Vậy ra Mai đã có ý lẩn tránh , Diên hỏi đoán ra nguyên cớ tại sao và một mối hờn giận nổi dậy trong lòng ; chàng nghiến chặt răng lại và nện bước mạnh trên hè phố. |
* Từ tham khảo:
- hờn mát
- hờn tủi
- hớn hở
- hớn mỡ
- hớp
- hớp