| hờn dỗi | - đgt. Giận dỗi và tỏ ra không thiết nữa: hờn dỗi bỏ đi bé hờn dỗi không nhận phần quà. |
| hờn dỗi | Giận dỗi và tỏ ra không thiết nữa: hờn dỗi bỏ đi o bé hờn dỗi không nhận phần quà. |
| hờn dỗi | đgt Nói trẻ con vòi, vừa khóc, vừa không chịu nghe lời người lớn: Đứa trẻ con đương lúc hờn dỗi, cho kẹo cũng không ăn (Tản-đà). |
| hờn dỗi | Nht. Hờn-giận. |
| hờn dỗi | .- Hờn nói chung. |
Minh lắc đầu , chép miệng : Một thằng mù làm cách nào cho em trở nên giàu có sang trọng và sung sướng được ! Liên sa sầm , nói như hờn dỗi : Nếu mình cứ nói nhảm như thế mãi thì từ nay em không nói chuyện với mình nữa đâu ! Minh rơm rớm nước mắt : Không , anh đâu có nói nhảm. |
| An đâm ra cau có với Lãng , một cái cớ nhỏ cũng đủ cho hai chị em hờn dỗi , dằng xé lẫn nhau. |
| Muốn được anh ấy nhìn ngắm như một người con gái tầm thường , biết hờn dỗi , ganh ghét , thích chiều chuộng , ưa hào nhoáng , tham của cải và danh vọng. |
| Anh lúng túng hỏi : Bây giờ chị tính sao ? Vợ viên cai đội nói với giọng nóng nẩy , hờn dỗi : Còn tính sao nữa ! Nay đường đã thông rồi , mẹ con tôi chỉ còn một lối là dắt díu nhau về quê nhờ vả bà con qua ngày ! Kiên không tin tai mình , thảng thốt hỏi : Chị nói thật à ? Chứ chú tính tôi ở đây với ai , làm gì mà sống. |
| An nói với giọng hờn dỗi : Anh bận việc quá nhỉ ? Lợi xem đó là một lời khen , cười thỏa mãn , nói : Bữa nay ít việc đó. |
| Bố mẹ Bính sẽ oán giận Bính mãi mãi , sẽ hờn dỗi suốt đời vì đinh ninh con mình dư dật nhưng tiếc cha , tiếc mẹ. |
* Từ tham khảo:
- hờn duyên tủi phận
- hờn giận
- hờn hợt
- hờn mát
- hờn tủi
- hớn hở