| hờn | đt. Phiền, hơi giận trong lòng (ngoài mặt vẫn tự-nhiên): Ví dầu cậu giận mợ hờn; Thất-ngôn lời nói bạn hờn trăm năm (CD). |
| hờn | - đg. 1. Nói trẻ dỗi. 2. Giận: Hờn duyên tủi phận. |
| hờn | I. đgt. Tỏ thái độ không bằng lòng bằng hành động, thái độ ấm ức giận dỗi: Cháu bé ngủ dậy không ai bế, hờn mãi. II. dt. Nỗi uất ức căm hận sâu sắc: ngậm tủi nuốt hờn o quyết rửa hờn. |
| hờn | đgt 1. Nói trẻ con làm nũng khóc dỗi: Không thấy bu mà hờn thế này đây (Ng-hồng) 2. Giận dỗi: Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). |
| hờn | 1. đt. Giận, dỗi: Hoa ghen thua-thắm, liễu hờn kém xanh (Ng.Du) 2. dt. Nỗi giận: Hờn này dằng-dặc muôn đời không quên (V.d) |
| hờn | .- đg. 1. Nói trẻ dỗi. 2. Giận: Hờn duyên tủi phận. |
| hờn | Dỗi, giận: Trẻ con hờn, dỗ mãi không nín. Hờn duyên tủi phận. Văn-liệu: Ăn hơn hờn thiệt. Giầy môi ăn vụng đã xong, Mỏng môi hay hớt, cong môi hay hờn. Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). Đã căm cái kiếp lại hờn kém duyên (H-Chừ). Hờn này dằng-dặc muôn đời không quên (Trường-hận ca). |
| Nàng nghẹn ngào thở dài , một hơi thở đầy mơ ước , căm hhờn, chán nản. |
Loan mặt nóng bừng , hai con mắt nhìn Dũng có vẻ căm hờn. |
| Cái thuyền ấy biết đâu lại không phải là cái nhà tù trôi nổi... Trốn không được thì chỉ có một cách là can đảm nhận lấy cái đời hiện tại của mình , nhìn sự thực bằng đôi mắt ráo lệ không phiền muộn , không oán hờn , mạnh mẽ mà sống. |
Thấy vẻ mặt ngơ ngác , sợ hãi của bạn , Loan mỉm cười nói : Ngoài cái buồn phải vĩnh biệt mẹ em và một người bạn như chị ra , em thật thản nhiên đợi cái chết nó em em đi , không oán hờn , không thương tiếc. |
| Nàng nhìn Bích căm hờn , và càng thấy Bích khóc to , càng thấy rõ sự giả dối của Bích. |
| Hai con mắt Đạm đen nhánh trước kia , giờ đã mờ và sắp gần ngày nhắm hẳn , lộ ra một vẻ não nùng như trách móc , oán hờn ai. |
* Từ tham khảo:
- hờn dũi
- hờn duyên tủi phận
- hờn giận
- hờn hợt
- hờn mát
- hờn tủi