| hoà nhập | đgt (H. nhập: vào) Nhập vào một tập thể một cách hoàn toàn thống nhất: Hoà nhập vào thị trường thế giới, hoà nhập dòng chảy của lịch sử (PhVĐồng). |
| Hàng loạt tài năng của ông lúc này có dịp bộc lộ : khả năng đánh hơi nghe ngóng nắm bắt được cái gọi là tinh thần chung của cả đám ; tài hoà nhập với mọi người , nói to lên hộ mọi người cái điều họ mới chỉ cảm thấy mà chưa kịp nói thành lời ; khả năng mang lại ý nghĩa cho những chuyện tưởng như không đâu vào đâu và ngược lại làm cho những điều cao xa trở nên dễ hiểu. |
| Lại nhớ những lúc ông sau giờ làm việc , ngất ngưởng cái mũ vải trắng trên đầu hoà nhập một cách tự nhiên vào đường phố Hà Nội , và sau 1975 là đường phố Sài Gòn , hoà nhập vào đó , để rồi mất hút đi , với cuộc đời riêng trong đó hết sức thoải mái. |
Một trong những nét thấy rõ ở con người trong thơ Xuân Diệu lúc trẻ là ở cảm giác cô đơn không thể hoà nhập vào cuộc đời. |
| Đẹp quá ! Liệu còn có ai , có cái gì đẹp hơn biểu tượng của sự hoà nhập thiên nhiên tinh khiết đến thế kia không? Chân dài và thon , khi đứng , hai cặp đùi tròn lẳn dính sát , khít khao tưởng chừng đến một ngọn gió mảnh nhất cũng chẳng thể lọt qua , đường hông nở nang vừa phải , lượn một vòng nhức mắt lên eo bụng. |
| Có lúc buồn , tôi đã nghĩ : Mấy anh ở rừng ra hay ở ngoài kia vào , một thời thơ văn đã hoà nhập với nỗi niềm , với sự hướng thiện của con người , bây giờ không hiểu sao lại tự đánh mất đi , uổng quá ! Tất nhiên tôi không nói đến những vần thơ xơ cứng , ầm ào mà mấy anh thường gọi là minh hoạ. |
| Hãy ôm con vào lòng Gia đình cần cố gắng giữ nguyên các thói quen sinh hoạt trong nhà như giờ đi ngủ , ăn tối và các quy định , để trẻ tái hhoà nhậpdễ dàng và không nhận thấy vì mình mà mọi thứ bị đảo lộn. |
* Từ tham khảo:
- trang đài
- tràn ngập
- tràn quý tị
- tràn trề
- trản
- trán