| hở | tt. Hé, hí, không kín, không chặt: Cửa hở, nắp hở, câu chuyện đã hở // trt. Trịch, lệch: Đậy hở, để hở // Bỏ lảng, quên một lúc: Hở ra thì mất, để hở thì chúng cắp. |
| hở | trt. X. Hử. |
| hở | - 1 tt 1. Không được kín: Hở cửa 2. Để lộ ra: Chuyện mình giấu đầu hở đuôi 3. Không chú ý đến: Hở ra đâu là ăn cắp đấy (Ng-hồng). - 2 trt Từ đặt sau một câu hỏi, để nhấn mạnh: Thuyền ai lơ lửng bên sông, có lòng đợi khách hay không, hở thuyền (cd). |
| hở | I. tt. Không kín: đừng để hở cổ mà cảm lạnh o môi hở răng lạnh (tng.). II. đgt. Để lộ ra, không giữ được bí mật: Chuyện này không được hở ra cho ai biết. |
| hở | trt. Từ dùng để hỏi với sắc thái thân mật: Có chuyện gì hở con ? |
| hở | tt 1. Không được kín: Hở cửa 2. Để lộ ra: Chuyện mình giấu đầu hở đuôi 3. Không chú ý đến: Hở ra đâu là ăn cắp đấy (Ng-hồng). |
| hở | trt Từ đặt sau một câu hỏi, để nhấn mạnh: Thuyền ai lơ lửng bên sông, có lòng đợi khách hay không, hở thuyền (cd). |
| hở | bt. Không kín: Cửa hở; hở mất câu chuyện. |
| hở | trt. Nht. Hử, sao, thường dùng sau câu: Đánh như thế có đau không hở? Làm gì thế hở? |
| hở | .-t.Có chỗ hé mở, chỗ sơ suất, khiến người ta nhìn được vào bên trong, biết được sự thật: Hở cửa; Hở chuyện; Hở miệng. |
| hở | .- Cg. Hử. Từ đệm dùng để nhấn mạnh vào ý hỏi: Làm gì thế hở ? |
| hở | Không kín: Hở cửa, hở nắp, hở chuyện. Văn-liệu: Hở cửa cho gió lọt vào. Môi hở răng lạnh. Giấu đầu hở đuôi. Một người thì kín, hai người thì hở. Hở môi ra cũng thẹn-thùng (K). Hở mồm bụng lại thêm lo (L-V-T). Chót đà hở miệng rày xin kín lòng (Ph-Tr). |
| hở | Có nơi nói là “hử”. Tiếng đệm sau câu hỏi: Cái gì thế hở? |
| Cái yếm trắng bé nhỏ quá , thẳng căng trên hai vú đến thì và để hở hai sườn trắng mịn. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Bà hớn hhởnhư không có chuyện gì cản trở xảy ra , sang sảng nói : Đã đến giờ rồi , vậy xin các cụ sửa soạn để đón dâu. |
| Nhưng mợ phán vội vàng hăm hhởtúm tóc lôi lại : Mày trốn đâu với bà. |
Một hôm nó đang cặm cụi một mình , một chị nó lại gần hỏi nó : Quý làm gì thế ? Nó hớn hở đáp : Em làm cái này. |
| Cô ấy tiếng thế nhưng cũng còn non người trẻ dạ , đã biết gì ! Ai lại cầu cái không hay cho người trong nhà bao giờ ! Mợ phán được dịp hớn hở , ngọt ngào : Vâng , ai mà chả vậy , cụ thử nghĩ xem... Thế mà nó dám bịa hẳn ra chuyện bảo rằng tôi đã đi cầu nguyện cho mẹ con nó đến phải bệnh nọ tật kia , rồi ốm dần ốm mòn mà chết ! Cụ xem như thế thì nó có điêu ngoa không. |
* Từ tham khảo:
- hở môi
- hở môi cho gió lọt vào
- hớ
- hớ
- hớ hênh
- hớ hinh