| hớ | trt. Lầm-lạc, xộ: Mua hớ, trả hớ, nói hớ, hớ lời nói. |
| hớ | - t. ph. 1. Khờ khạo vì sơ suất : Nói hớ. 2. Nói mua bán không tinh nên phải mua đắt : Mua hớ. |
| hớ | đgt. Để lộ điều cần giữ kín; hở : Cậu không được hớ cho ai biết chuyện này. |
| hớ | tt. 1. Sơ suất mà để lộ chỗ yếu kém, làm cho người khác dễ lợi dụng: nói hớ o trả lời hớ. 2. (Mua bán) sơ suất, mà chịu thua thiệt: mua hớ o bán hớ. |
| hớ | tt, trgt 1. Sơ xuất, không dè đến kết quả xấu: Anh nói thế là hớ đấy 2. Nói mua với giá đắt hơn lẽ thường: Mua không mặc cả, nên bị hớ. |
| hớ | tt. Không sành, khờ: Mua áo ấy mắc như vậy là hớ rồi. // Mua hớ, mua mắc (đắt) Nói hớ, nói bậy. |
| hớ | .- t. ph. 1. Khờ khạo vì sơ suất: Nói hớ. 2. Nói mua bán không tinh nên phải mua đắt: Mua hớ. |
| hớ | Không sành, không tinh, khờ: Nói hớ, mua hớ. Văn-liệu: Cháu tôi thơ dại muôn vàn hớ-hênh (H-Chừ). |
Chương lững thững quay vào nhà , lòng tự trách lòng : “Sao mình lại nói một câu hớ hênh đến thế ? May mà cô Thu không nghe thấy , chứ nếu nghe thấy thì cô ấy cho mình là ngốc đến đâu !.... |
| Nhưng chẳng biết vì tin lời Tuyết nói ban nãy , hay cố ý định trêu tức , mà bà phủ hỏi Chương : À này , ông giáo , hai ông bạn ông hôm qua đi với cái người con gái ông quen ấy mà , nếu còn đây thì ông mời lại chơi nhân thể nhé ? Thu chau mày , cho là mẹ nói một câu hớ. |
Tuyết cho là mình nói hớ chữa liền : Chương sắp về. |
| Thật sự bó hoa chỉ đáng có hào rưỡi , nhưng vì Nhung quen với giá ở hồ Hoàn Kiếm nên thành ra trả hớ. |
Rồi như nói một mình : Yêu nhau đến nỗi ghen với người anh yêu , yêu em đến nỗi... hy sinh ái tình... Nàng vội tiếp luôn vì biết mình nói hớ : Tuy chỉ là ái tình tưởng tượng. |
Hồng im lặng cúi đầu : nàng ngờ rằng dì ghẻ giao phó cho mình một việc khó khăn , để khi mình mua hớ , sẽ có kế mà mắng nhiếc. |
* Từ tham khảo:
- hớ hinh
- hơi
- hơi
- hơi bão hòa
- hơi có mã đã khoe mình đẹp
- hơi đâu mà