| hơi đâu mà | Chẳng hoài công để làm một việc biết là vô ích: hơi đâu mà khuyên giải chúng nó. |
| hơi đâu mà | ng Tội gì mà; Cần gì phải: Cơm ăn mỗi bữa một lưng, hơi đâu mà giận người dưng thêm phiền (cd). |
| Tôi giận thì tôi nói cho sướng mồm , tôi không rỗi hơi đâu mà nghĩ đến ai cả... Khổ tôi chưa , muốn yên thân mà người ta không cho tôi yên thân. |
| Chị ấy đã coi đứa bé như là của riêng nhà chị ấy , không muốn ai động chạm đến , thì mẹ còn hơi đâu mà khóc mà thương , thêm mệt vào thân. |
| Cô bảo mẹ : " con bận học hành cũng chả hơi đâu mà nghĩ đến chuyện rắc rối ấy nữa. |
| Cô thở phào : Thôi khỏe rồi , không sợ khát nữa ! Năm Nhớ hạ thấp ngọn nến bảo : Đặt cà om xuống đi , hơi đâu mà bưng Quyên nghe theo , từ từ đặt cái cà om xuống đất. |
| Cô bảo mẹ : "con bận học hành cũng chả hơi đâu mà nghĩ đến chuyện rắc rối ấy nữa. |
| Còn như xong việc là thôi , chứ hơi đâu mà luẩn quẩn mãi với những chuyện lặt vặt hàng ngày. |
* Từ tham khảo:
- hơi hơi
- hơi hởi
- hơi hớm
- hơi hướng
- hơi lạnh
- hơi men