| hớ hênh | trt. Lơ-đễnh, vô-ý: Ăn-nói hớ-hênh; Hớ-hênh là tội gái hư. |
| hớ hênh | - Không kín đáo: Ngồi hớ hênh. |
| hớ hênh | tt. Thiếu sự giữ gìn, thiếu thận trọng: ăn nói hớ hênh. |
| hớ hênh | tt, trgt Không kín đáo: Khéo hớ hênh ra, lắm kẻ dòm (HXHương). |
| hớ hênh | tt. Không kín đáo, vô-ý: Khéo hớ-hênh ra lắm kẻ dòm (H.x.Hương) |
| hớ hênh | .- Không kín đáo: Ngồi hớ hênh. |
| hớ hênh | Ăn nói cư-xử vô ý, không được kín-đáo: Hớ hênh ra nữa tội thì làm sao (H-Chừ). |
Chương lững thững quay vào nhà , lòng tự trách lòng : “Sao mình lại nói một câu hớ hênh đến thế ? May mà cô Thu không nghe thấy , chứ nếu nghe thấy thì cô ấy cho mình là ngốc đến đâu !.... |
| Tay xách , nách mang ôm đồm , lếch thếch anh hý hửng bước vào gian phòng đầy sự hớ hênh khiến ai đến đây chỉ được phép nhìn thẳng vào một nơi duy nhất : giường nằm của người thân mình. |
| Ở đây , từ tháng một , trời nắng chói chang , làm cho đôi mắt mờ , đầu nhức , lúc nào người đàn ông cũng được " rửa mắt " bằng những cái vai đehớ hênh^nh , những cái lườn hây hây , hồng hồng , hay những cặp đùi mờ mờ nửa trắng nửa đen , thành thử ra... hết , không có gì mà " cảm " nữa , ví có gió xuân thì cũng khó mà làm cho hồ ao chuyển mình được. |
| Trước kia tôi hớ hênh ngu ngốc , say mê điên cuồng lên vì chị ở nhà mụ Tài sế cấu để chị lừa tôi , nhưng bây giờ chị lừa lần nữa sao được cái thằng Năm Sài Gòn này không bao giờ thèm dùng nước mắt để lừa dối người. |
| Tay xách , nách mang ôm đồm , lếch thếch anh hý hửng bước vào gian phòng đầy sự hớ hênh khiến ai đến đây chỉ được phép nhìn thẳng vào một nơi duy nhất : giường nằm của người thân mình. |
| Sáng trả lời thật lòng , nhưng cũng thật thận trọng từng chữ để khỏi phải hớ hênh , Xuyến thì cứ tưởng Sáng gửi tình vào trong ấy. |
* Từ tham khảo:
- hơi
- hơi
- hơi bão hòa
- hơi có mã đã khoe mình đẹp
- hơi đâu mà
- hơi hám