| răn | đt. Dạy-bảo, ngăn-cấm: Dạy răn, đánh răn, giới-răn, khuyên-răn, lời răn; Thưa rằng bác mẹ dặn em răn: Làm thân con gái chớ ăn trầu người (CD). |
| răn | tt. X. Nhăn: Răn-reo. |
| răn | tt. Rạn nứt: Nứt-răn; nước sơn răn cả. |
| răn | - đg. Cg. Răn bảo. Nói điều hơn lẽ phải để thúc đẩy làm theo: Đẻ con chẳng dạy chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn cho ăn lấy lòng (cd). |
| răn | đgt. Làm cho biết rõ điều sai trái, tai hại mà né tránh để khỏi phạm phải: Bố mẹ răn con cái o tự răn mình. |
| răn | đgt. Rạn nứt: Nước sơn bị răn. |
| răn | tt. Nhăn: nếp răn. |
| răn | đgt Khuyên bảo để tránh điều xấu, làm theo lẽ phải: Đẻ con chẳng dạy, chăng răn, thà rằng nuôi lợn cho ăn lấy lòng (cd); Thưa rằng bác mẹ tôi răn: Làm thân con gái chớ ăn trầu người (cd). |
| răn | đt. Dạy bảo để ngăn cấm: Dữ, răn việc trước, lành dè thân sau (Đ.Chiểu) // Răn dạy, răn bảo: nht. Răn. |
| răn | tt. Nht. Nhăn. |
| răn | .- đg. Cg. Răn bảo. Nói điều hơn lẽ phải để thúc đẩy làm theo: Đẻ con chẳng dạy chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn cho ăn lấy lòng (cd). |
| răn | Ngăn cấm, dạy bảo: Răn người ta đừng làm điều ác. Không nghe lời răn. Văn-liệu: Đẻ con chẳng dạy, chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn để ăn lấy lòng. Dữ, răn việc trước; lành, dè thân sau (L-V-T). Để răn lòng chúng kẻo quen thói tà (H-Chừ). Đem ra chính-pháp răn người vô-lương. |
| răn | Nhăn-nhiu, không phẳng-phiu: Da răn. áo quần răn. |
Thấy mẹ ráo riết khuyên răn , mợ phán cũng ưng thuận. |
Bà Xã chỉ cốt lo xong việc cho con gái lớn ; đối với Lạch , biết rằng không sao răn bảo được , bà đã coi như một đứa con bỏ đi. |
Vi ngẫm nghĩ , lo sợ , rồi nửa khuyên răn , nửa như van lơn , bảo Tuyết : Cô chả nên thế. |
| Mỗi lần nàng kì kèo mè nheo bếp Vi về một xu , một trinh tiền chợ tính lầm hay mua đắt là một lần chàng ôn tồn , vui vẻ khuyên răn nàng và giảng cho nàng nghe một bài luân lý về sự phân biệt tính cần kiệm và tính biển lận. |
| Nàng sống mà nào nàng có kịp nghĩ nàng sống ra sao ! Mấy năm ròng rã với cái đời phóng đãng , bị những lạc thú vật dục nó lôi kéo , nó in nếp răn ở mặt , những nếp răn mà khi soi gương , đánh phấn nhìn thấy , Tuyết vẫn rùng mình , lo lắng. |
| Nhưng nàng không giận , chỉ đến gần chồng dịu giọng vừa để an ủi và khuyên răn : Mình chả nên thế. |
* Từ tham khảo:
- răn đe
- răn rắn
- răn rắt
- rằn
- rằn rện
- rằn ri