| hay | tt. Tốt, đẹp, xây-dựng, đáng được khen: Kịch hay, tuồng hay, truyện hay, phim hay // trt. Giỏi, cách đáng khen: Ca hay, hát hay, nói hay, Đấng anh-hùng đừng oán mới hay (CD). |
| hay | trt. Hoặc tiếng hỏi hoặc đề-nghị một trong hai hay nhiều hơn: Anh hay tôi? Anh đi hay tôi đi cũng được; Thử sờ lên gáy xem xa hay gần. |
| hay | trt. Năng, thường, chăm-chỉ: Hay ăn vặt, hay nói chữ, chân hay đi, hay làm; Bởi hay nói dối nên ngồi ấp cây (CD). |
| hay | đt. Nghe biết: Anh đi cho khéo đụng giường mẹ hay; Mở mương Mường chạy lên rừng, Ta hay Mường chạy ta đừng mở mương (CD). |
| hay | đt. Cai-quản, chịu trách-nhiệm: Làm quan hay quân, làm chồng hay vợ. |
| hay | - 1 đg. 1 Biết là có điều nào đó đã xảy ra. Hay tin. Làm đến đâu hay đến đó. 2 (dùng sau sẽ, hẵng, hãy). Tính liệu cách xử lí (nói về việc trong tương lai). Sau hẵng hay, không hứa trước được. - 2 t. 1 Được đánh giá là có tác dụng gây được hứng thú hoặc cảm xúc tốt đẹp, dễ chịu; trái với dở. Hát hay. Vở kịch hay. Văn hay chữ tốt. 2 Được đánh giá là đạt yêu cầu cao, có tác dụng mang lại hiệu quả mong muốn. Liều thuốc hay. Ngựa hay. Một sáng kiến hay. 3 (kết hợp hạn chế). Có tác dụng đem lại sự tốt lành. Nói điều hay, làm việc tốt. Tin hay bay xa (tng.). Xảy ra chuyện không hay. 4 (kng.). Có dáng vẻ dễ ưa, gây được thiện cảm hoặc sự thích thú. Không đẹp lắm nhưng trông cũng hay. Đứa bé trông rất hay. - 3 p. Thường thường, một cách thường xuyên. Ông khách hay đến chơi. - 4 k. Từ biểu thị quan hệ tuyển chọn giữa hai điều được nói đến, có điều này thì không có điều kia, và ngược lại. Về hay ở? Anh hay nó đi cũng được. |
| hay | tt 1. Có nhiều đức tính tốt: Người hay kẻ dữ (tng) 2. Giỏi: Trăm hay không bằng tay quen (tng) 3. Có nhiều khả năng: Con ngựa hay 4. Có nhiều giá trị: Tiếng ta thật là hay và đẹp (PhVĐồng) 5. Làm cho người ta thích thú: Quyển sách hay; Bài văn hay; Mẹ hát con khen hay (tng) 6. Có tác dụng lớn: Thầy thuốc hay; Vị thuốc hay; Sáng kiến hay 7. Xinh xắn: Cháu bé trông rất hay. |
| hay | đgt 1. Biết: Giàu, nghèo, ba mươi tết mới hay (tng); Còn không biết, hết không hay (tng); Mẹ nằm dưới đất, hay chăng hỡi (Tố-hữu); Làm đến đâu, hay đến đó 2. Thích làm gì: Xấu, hay làm tốt, dốt, hay nói chữ (tng); Hay ăn thì lăn vào bếp (tng). |
| hay | trgt 1. Nhiều lần; Thường xuyên: Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng (cd); Không hay trèo lên chạc cây (NgĐThi); Ông ta hay đi vắng; Điều đó hay xảy ra 2. Làm tốt: Cô ta hay hát mà hát hay; Thầy giáo ấy dạy hay. |
| hay | lt Liên từ biểu thị: 1. Sự đối lập giữa hai điều, trong đó có điều này thì không có điều kia: Hững hờ nào biết rằng nàng hay ai (NĐM); Cười người chẳng ngẫm đến ta, thử sờ lên gáy xem xa hay gần (cd) 2. Sự lựa chọn lấy một trong hai điều: Không biết nên đi hay ở; Đi Hải-phòng bằng ô-tô hay xe lửa? 3. Sự đúng như nhau: Nguyễn Du hay Tố-như; Vua Quang-trung hay Nguyễn Huệ. |
| hay | 1. trt. Thường, năng: Hay làm, hay nói. Xấu hay làm tốt, dối hay nói chữ. // Hay nói. Hay ăn. Hay khóc. Hay làm. 2. tt. Giỏi, tốt: Học chẳng hay, cày chẳng biết. Trăm hay không bằng tay quen (T.ng) // Hát hay. Chơi banh hay. Nói hay. Hay cờ, đánh cờ giỏi. 3. đt. Biết, hiểu rõ, nghe: Thấy hiu-hiu gió thì hay chị về (Ng.Du) Soan tây trước bến, hai lần đỏ, Lệ rõ hai lần, nàng có hay (L.tr.Lư) // Chưa hay. 4. Hoặc là: Thương hay ghét. Hững-hờ nào biết rằng nàng hay ai (Nh.đ.Mai) |
| hay | .- Liên từ biểu thị: 1. Sự đối lập giữa hai điều, một trong hai điều đó loại trừ điều kia: Anh có thể đi hay ở; Độc lập hay chết; Nó đỗ hay trượt ? 2. Sự lựa chọn lấy bất kỳ một điều nào (vật, sự việc, cách biểu đạt...) trong hai: Có thể đi Hải Phòng bằng ô-tô hay xe lửa; "Nguyễn Gia Thiều" hay "Ôn Như Hầu" là một người. |
| hay | .- đg. Biết: Hay tin chiến thắng ở Điện Biên; Còn không biết hết không hay. |
| hay | .- ph. Nhiều lần, luôn luôn: Nó hay sang chơi nhà tôi. |
| hay | .- t. 1. Có nhiều nết tốt: Ở với người hay thì dễ trở nên hay. 2. Giỏi, biết nhiều: Trăm hay không bằng tay quen (tng). 3. Có ích hoặc làm cho người ta thích thú: Quyển sách hay, Vở chèo hay. |
| hay | Siêng, chăm, năng: Hay làm, hay ăn, hay chơi. Văn-liệu: Hay của nào, chào của ấy. Hay ăn miếng ngon, chồng con trả người. Hay đi đêm có ngày gặp ma. Hay chửi hay rủa là quạ dương-gian, Hay hát hay đàn là tiên hạ-giới. Hay ăn hay ngủ là tiên, Hay bùa hay ngải là duyên nợ-nần. Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ (T-ng). |
| hay | Giỏi, tốt, trái với dở: Hay chữ. Lại càng mang tiếng chẳng hay (Nh-đ-m). Văn-liệu: Hay hèn lẽ cũng nối điêu (K). Hay khen, hèn chê. Hay ở, dở bước. Hay không lây hèn, sen không lây bùn. Thứ nhất hay chữ, thứ nhì dữ đòn. Học chẳng hay, cày chẳng biết. Trăm hay không bằng tay quen. Mẹ hát con khen hay (T-ng). |
| hay | Biết, hiểu rõ, nghe: Hay tin ông mới về, ông nói lại câu chuyện cho tôi hay. Văn-liệu: Thấy hiu-hiu gió thì hay chị về (K). Hay đâu địa-ngục ở miền nhân-gian (K). Miệng bình bịt kín ai hay (Nh-đ-m). Tưởng rằng đá nát thì thôi, Hay đâu đá nát nung vôi lại nồng. Nghĩ rằng chị ngã em nâng, Hay đâu chị ngã, em bưng miệng cười (C-d). |
| hay | Hoặc là: Khỏi chăng hay đã mắc vòng trần-ai (Nh-đ-m). Văn-liệu: Cười người chẳng ngẫm đến ta, Thử sờ lên gáy xem xa hay gần. Trông anh như thể sao mai, Biết rằng trong có như ngoài hay không. Hững-hờ nào biết rằng nàng hay ai (Nh-đ-m). Hay là khổ tận đến ngày cam lai (K). |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Bà quét nhà , nhặt cỏ ngoài vườn , hay lại chẻ nắm tăm giúp Trác. |
| Bà chỉ phân vân ở một chỗ : Vẫn hhaylà ông phán giàu có nhưng rồi người ta có tử tế với mình không , hay là " cậy phú khinh bần ". |
| " Trác nhe hai hàm răng hạt na cười bảo mẹ : Hhayngày mai nấu thêm chè nữa cho hết chỗ đỗ ấy đi. |
| Những khi đi gánh nước hhayđi chợ gặp các bạn khen đẹp và chế giễu sớm đắt chồng , nàng chỉ cười cho vui chuyện. |
* Từ tham khảo:
- thủ tự
- thủ tướng
- thủ tướng phủ
- thủ vĩ ngâm
- thủ xả
- thủ xướng